Asurfen
Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần:
SĐK:VNA-0968-03
Nhà sản xuất: | Công ty cổ phần dược phẩm TW25 - VIỆT NAM | Estore> | |
Nhà đăng ký: | Estore> | ||
Nhà phân phối: | Estore> |
Chỉ định:
- Ðiều trị dài hạn: viêm đa khớp dạng thấp, bệnh thoái khớp.
- Ðiều trị giai đoạn cấp tính của viêm gân, viêm bao hoạt dịch, đau vai, đau thắt lưng, đau dây thần kinh tọa, đau cổ.
- Ðiều trị các tổn thương bong gân và các sang thương mô mềm khác.
- Ðau trong hậu phẫu, đau do viêm, Ðau bụng kinh.
- Ðiều trị giai đoạn cấp tính của viêm gân, viêm bao hoạt dịch, đau vai, đau thắt lưng, đau dây thần kinh tọa, đau cổ.
- Ðiều trị các tổn thương bong gân và các sang thương mô mềm khác.
- Ðau trong hậu phẫu, đau do viêm, Ðau bụng kinh.
Liều lượng - Cách dùng
- Người lớn liều tấn công: 600 mg, chia làm 2 - 3 lần/ngày.
- Liều duy trì: từ ngày thứ 4 có thể giảm còn 300 - 400 mg/ngày.
- Trẻ > 15 kg (khoảng 4 tuổi) 10 mg/kg/ngày, chia thành 2 - 3 lần. Thời gian điều trị 5 - 10 ngày.
- Liều duy trì: từ ngày thứ 4 có thể giảm còn 300 - 400 mg/ngày.
- Trẻ > 15 kg (khoảng 4 tuổi) 10 mg/kg/ngày, chia thành 2 - 3 lần. Thời gian điều trị 5 - 10 ngày.
Chống chỉ định:
- Trẻ em < 15 kg.
- Quá mẫn với acid tiaprofenic.
- Tiền sử hen suyễn do hay không do aspirine & NSAID khác.
- Ðang có tiền sử loét dạ dày - tá tràng, suy gan hay suy thận nặng, phụ nữ có thai.
- Quá mẫn với acid tiaprofenic.
- Tiền sử hen suyễn do hay không do aspirine & NSAID khác.
- Ðang có tiền sử loét dạ dày - tá tràng, suy gan hay suy thận nặng, phụ nữ có thai.
Tương tác thuốc:
- Không phối hợp với: thuốc kháng đông dạng uống, heparine, NSAID, lithium, methotrexate liều cao, ticlopidine.
- Cẩn thận khi phối hợp với: thuốc lợi tiểu, methotrexate liều thấp, thuốc tiêu huyết khối, thuốc hạ HA, sulfonylurea hạ đường huyết.
- Cẩn thận khi phối hợp với: thuốc lợi tiểu, methotrexate liều thấp, thuốc tiêu huyết khối, thuốc hạ HA, sulfonylurea hạ đường huyết.
Tác dụng phụ:
- Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, rối loạn nhu động ruột, loét, thủng hay xuất huyết tiêu hóa.
- Phát ban, mề đay, ngứa, ban xuất huyết, suyễn & hạ áp. Hoa mắt, chóng mặt, ù tai.
- Phát ban, mề đay, ngứa, ban xuất huyết, suyễn & hạ áp. Hoa mắt, chóng mặt, ù tai.
Chú ý đề phòng:
- Ngưng thuốc khi có loét, thủng, xuất huyết tiêu hóa hoặc triệu chứng về tiết niệu.
- Không nên dùng khi cho con bú. Tránh lái xe hoặc vận hành máy khi dùng thuốc.
- Không nên dùng khi cho con bú. Tránh lái xe hoặc vận hành máy khi dùng thuốc.
Thông tin thành phần Tiaprofenic acid
Thuốc kháng viêm không steroid. Có hoạt tính kháng viêm, giảm đau, hạ nhiệt.
Ðiều trị dài hạn các triệu chứng trong:
- Viêm thấp khớp mạn tính, nhất là viêm đa khớp dạng thấp.
- Bệnh thoái khớp gây đau và mất khả năng làm việc.
Ðiều trị triệu chứng ngắn hạn các cơn đau cấp tính của:
- Bệnh thoái khớp.
- Ðau thắt lưng, đau rễ thần kinh nặng.
Chấn thương: gãy xương, dập, bong gân, hậu phẫu.
Ðiều trị triệu chứng đau trong các trường hợp viêm tai mũi họng và răng miệng. Trong chỉ định này, phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ, đặc biệt là nguy cơ lan rộng của sự nhiễm trùng kết hợp.
- Viêm thấp khớp mạn tính, nhất là viêm đa khớp dạng thấp.
- Bệnh thoái khớp gây đau và mất khả năng làm việc.
Ðiều trị triệu chứng ngắn hạn các cơn đau cấp tính của:
- Bệnh thoái khớp.
- Ðau thắt lưng, đau rễ thần kinh nặng.
Chấn thương: gãy xương, dập, bong gân, hậu phẫu.
Ðiều trị triệu chứng đau trong các trường hợp viêm tai mũi họng và răng miệng. Trong chỉ định này, phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ, đặc biệt là nguy cơ lan rộng của sự nhiễm trùng kết hợp.
Dùng cho người lớn và trẻ em trên 3 tuổi.
Uống thuốc với nhiều nước hoặc hòa tan thuốc trong một ly nước lớn. Uống trong các bữa ăn. Thời gian điều trị từ 5 đến 10 ngày.
Người lớn:
Liều tấn công: 2 viên, 3 lần/ngày.
Liều duy trì: tính từ ngày thứ tư: 3-4 viên/ngày.
Trẻ em trên 3 tuổi: 10mg/kg/ngày, chia làm 3-4 lần.
Thường điều trị từ 5-10 ngày tối đa.
Uống thuốc với nhiều nước hoặc hòa tan thuốc trong một ly nước lớn. Uống trong các bữa ăn. Thời gian điều trị từ 5 đến 10 ngày.
Người lớn:
Liều tấn công: 2 viên, 3 lần/ngày.
Liều duy trì: tính từ ngày thứ tư: 3-4 viên/ngày.
Trẻ em trên 3 tuổi: 10mg/kg/ngày, chia làm 3-4 lần.
Thường điều trị từ 5-10 ngày tối đa.
- Quá mẫn với acide tiaprofénique, kháng viêm không steroid, aspirine.
- Tiền sử bệnh suyễn dù do hoặc không do aspirine hoặc những thuốc kháng viêm không steroid gây ra.
- Loét dạ dày tá tràng đang tiến triển hoặc tiền căn loét dạ dày tá tràng.
- Suy gan hay suy thận nặng.
- Phụ nữ mang thai.
- Trẻ em dưới 3 tuổi.
- Tiền sử bệnh suyễn dù do hoặc không do aspirine hoặc những thuốc kháng viêm không steroid gây ra.
- Loét dạ dày tá tràng đang tiến triển hoặc tiền căn loét dạ dày tá tràng.
- Suy gan hay suy thận nặng.
- Phụ nữ mang thai.
- Trẻ em dưới 3 tuổi.
Rối loạn dạ dày ruột: thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau thượng vị (khi bắt đầu điều trị); hiếm khi: loét, xuất huyết và thủng đường tiêu hóa (sau khi điều trị kéo dài).
Phản ứng quá mẫn:
- Da: phát ban, nổi mày đay, ngứa, ban xuất huyết. Hiếm khi gây hồng ban đa dạng và bóng nước (hội chứng Stevens Johnson và hội chứng Lyell).
- Hô hấp: lên cơn suyễn, nhất là ở những người đã có dị ứng với aspirine và các thuốc kháng viêm không steroid khác.
- Khó chịu toàn thân kèm hạ huyết áp, phù Quincke, sốc phản vệ.
Thận: suy thận, hồi phục được.
Rối loạn tiết niệu: đau bàng quang, tiểu buốt, tiểu láu, tiểu ra máu. Các rối loạn này sẽ khỏi khi ngưng dùng thuốc.
Rối loạn hệ thần kinh trung ương: hiếm khi gây chóng mặt.
Rối loạn máu: giảm tiểu cầu, ban xuất huyết.
Phản ứng quá mẫn:
- Da: phát ban, nổi mày đay, ngứa, ban xuất huyết. Hiếm khi gây hồng ban đa dạng và bóng nước (hội chứng Stevens Johnson và hội chứng Lyell).
- Hô hấp: lên cơn suyễn, nhất là ở những người đã có dị ứng với aspirine và các thuốc kháng viêm không steroid khác.
- Khó chịu toàn thân kèm hạ huyết áp, phù Quincke, sốc phản vệ.
Thận: suy thận, hồi phục được.
Rối loạn tiết niệu: đau bàng quang, tiểu buốt, tiểu láu, tiểu ra máu. Các rối loạn này sẽ khỏi khi ngưng dùng thuốc.
Rối loạn hệ thần kinh trung ương: hiếm khi gây chóng mặt.
Rối loạn máu: giảm tiểu cầu, ban xuất huyết.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ