Hidrasec 30mg Children

Hidrasec 30mg Children
Dạng bào chế:Bột uống
Đóng gói:Hộp 30 Lọ

Thành phần:

Hàm lượng:
30mg
SĐK:VN-10225-05
Nhà sản xuất: Laboratoires Sophartex - PHÁP Estore>
Nhà đăng ký: Laboratoires Fournier S.A Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở trẻ em. 

 Các đặc tính dược lực học : 

Racecadotril là dẫn chất thân dầu của Thiorphan. Là một dipeptid trong đó có 1 liên kết amid đơn, được phát hiện ra từ việc nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc và tác dụng của phân tử enzym enkephalinase. Trong cơ thể racedocatril bị chuyển hóa nhanh thành Thiorphan, chất này tương tác đặc hiệu với vị trí tác dụng của men enkephalinase làm phong tỏa hiệu lực của enzym ngăn cản sự mất tác dụng của các peptid opioid nội sinh (các enkephalin) do các tế bào thần kinh ở dưới niêm mạc và cơ ruột giải phóng ra. 

Các enkephalin lần lượt gián tiếp ảnh hưởng đến tác dụng của các receptor delta, các receptor này kích thích tăng sự hấp thu clorid một cách chọn lọc do ức chế men adenylate cyclase. 

 Các đặc tính dược động học: 

 - Hấp thu: racecadotril được hấp thu nhanh sau khi uống. Tác dụng ức chế men enkephalinase trong huyết tương xuất hiện sau 30 phút. Đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 2h30 phút tương ứng với ức chế được 90% tác dụng của enzym sau khi uống 1 liều 1,5mg/kg. Thời gian tác dụng ức chế men enkephalinase trong huyết tương kéo dài 8 giờ, thời gian bán thải 3 – 4 giờ. 

 - Phân bố: Lượng phân bố trong mô là rất ít, chỉ khoảng 1% liều dùng. Racecadotril liên kết 90% với protein huyết tương (chủ yếu là albumin). 

 - Chuyển hóa: trong cơ thể racecadotril thủy phân nhanh chóng thành Thiorphan, là chất chuyển hóa có hoạt tính. Sau đó chất này bị chuyển hóa thành dẫn chất S – methyl không có hoạt tính, và được thải trừ qua thận, phân và phổi.

Liều lượng - Cách dùng

Liều thường dùng xác định theo thể trọng là 1,5 mg/1kg/ lần. 

Trên thực tế số lượng gói thuốc theo liều tùy thuộc thể trọng của trẻ như sau:
 

Tuổi / Liều dùng 

 Từ 1 tháng đến 9 tháng tuổi (dưới 9 kg) : 1 gói (10mg) / lần 

 Từ 9 tháng đến 30 tháng tuổi (khoảng 9 – 13kg): 2 gói ( 10mg) /lần.

 Cách dùng: 

- Ngày đầu tiên: Uống 4 lần, chia đều cho cả ngày 

- Những ngày sau: uống ngày 3 lần. 

- Cho bột thuốc vào thức ăn hoặc cốc nước uống hoặc bình sữa, khuấy đều và đảm bảo rằng tất cả các hỗn hợp này được uống ngay lập tức. 

- Thời gian điều trị vẫn được tiếp tục cho đến khi bệnh nhân đi đại tiện có phân bình thường, không điều trị kéo dài quá 7 ngày. 

 Sử dụng quá liều: 

 Chưa được ghi nhận

Chống chỉ định:

- Bệnh nhân suy gan thận do chưa đủ dữ liệu với các đối tượng này.

- Do chế phẩm có chứa đường, chống chỉ định chế phẩm này trong trường hợp không dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose và galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase - isomaltase.

Tương tác thuốc:

Chưa được ghi nhận.

Tác dụng phụ:

Thuốc này có thể có tác dụng không mong muốn như: ngủ gà, ban da, táo bón đã được ghi nhận.

Chú ý đề phòng:

- Phải tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ về cách dùng thuốc cũng như bù dịch bằng dung dịch bù dịch và lời khuyên của bác sĩ về chế độ ăn cho trẻ. Việc ngưng cho trẻ ăn sữa hoặc các chế phẩm từ sữa phải được tham khảo ý kiến của bác sĩ.

- Đối với trẻ dưới 2 tuổi, trong trường hợp mắc tiêu chảy, hay số lần đi tiêu trong một ngày tăng lên, cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ.

- Cần hỏi ý kiến bác sĩ ngay trong các trường hợp sau:

+ Trong trường hợp có số lần tiêu chảy trên 6 lần/ngày, hoặc tiêu chảy kéo dài trên 24giờ hoặc tiêu chảy có kèm sụt cân, bác sĩ của bạn sẽ cân nhắc việc kê đơn dùng dung dịch bù dịch hay không.

+ Trường hợp sốt, nôn.

+ Trường hợp trong phân có máu hoặc dịch nhầy.

- Trên thực tế, cần phải tính đến nguyên nhân gây tiêu chảy, vì thế nên cho trẻ uống hết dung dịch bù dịch đã được bác sĩ kê đơn.

- Trường hợp trẻ đang bú mẹ, cần tiếp tục cho trẻ bú.

- Trong trường hợp bệnh nhân đái tháo đường cần tính đến lượng đường trong mỗi gói, mỗi gói chứa 0,873 g đường.

- Nếu lượng đường (là nguồn glucose và fructose) trong liều hàng ngày vượt quá 5 g/ngày cần tính đến khẩu phần ăn mỗi ngày.

Dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú

Bảo quản:

Hạn dùng: 24 tháng
Không dùng quá hạn ghi trên bao bì

Thông tin thành phần Racecadotril

Dược lực:

Racecadotril là dẫn chất thân dầu của Thiorphan. Là một dipeptid trong đó có 1 liên kết amid đơn, được phát hiện ra từ việc nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc và tác dụng của phân tử enzym enkephalinase. Trong cơ thể racedocatril bị chuyển hóa nhanh thành Thiorphan, chất này tương tác đặc hiệu với vị trí tác dụng của men enkephalinase làm phong tỏa hiệu lực của enzym ngăn cản sự mất tác dụng của các peptid opioid nội sinh (các enkephalin) do các tế bào thần kinh ở dưới niêm mạc và cơ ruột giải phóng ra.

Các enkephalin lần lượt gián tiếp ảnh hưởng đến tác dụng của các receptor delta, các receptor này kích thích tăng sự hấp thu clorid một cách chọn lọc do ức chế men adenylate cyclase.

Dược động học :

- Hấp thu: racecadotril được hấp thu nhanh sau khi uống. Tác dụng ức chế men enkephalinase trong huyết tương xuất hiện sau 30 phút. Đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 2h30 phút tương ứng với ức chế được 90% tác dụng của enzym sau khi uống 1 liều 1,5mg/kg. Thời gian tác dụng ức chế men enkephalinase trong huyết tương kéo dài 8 giờ, thời gian bán thải 3 – 4 giờ.

- Phân bố: Lượng phân bố trong mô là rất ít, chỉ khoảng 1% liều dùng. Racecadotril liên kết 90% với protein huyết tương (chủ yếu là albumin).

- Chuyển hóa: trong cơ thể racecadotril thủy phân nhanh chóng thành Thiorphan, là chất chuyển hóa có hoạt tính. Sau đó chất này bị chuyển hóa thành dẫn chất S – methyl không có hoạt tính, và được thải trừ qua thận, phân và phổi.

Chỉ định :

Ðiều trị tiêu chảy cấp.

Liều lượng - cách dùng:

Phối hợp với liệu pháp bù nước.

* Người lớn & trẻ em > 15 tuổi: khởi đầu 1 viên 100mg vào bất cứ lúc nào, sau đó 1 viên 100mg mỗi 8 giờ cho đến khi ngưng tiêu chảy. 

Tổng liều trong ngày không quá 400mg. Nếu triệu chứng vẫn kéo dài hơn 7 ngày, nên tham khảo ý kiến bác sĩ. 

* Trẻ em: Dùng dạng gói bột uống 10mg & 30 mg:

– Ngày đầu tiên: dùng liều khởi đầu, 1 liều x 4 lần/ngày.

– Những ngày sau: 3 liều/ngày, tối đa 7 ngày. Dạng gói 10 mg & 30 mg: 

+Trẻ 1-9 tháng (dưới 9 kg): 1 gói 10 mg/liều
+Trẻ 9-30 tháng (9-13 kg): 2 gói 10 mg/liều
+Trẻ 30 tháng - 9 tuổi (13-27 kg): 1 gói 30 mg/liều.
+Trẻ trên 9 tuổi (trên 27 kg): 2 gói 30 mg/ngày.

Cách dùng:

– Nuốt nguyên viên cả bột trong gói hoặc khuấy đều trong thức ăn, cốc nước uống hoặc bình sữa, phải được uống ngay lập tức.

Chống chỉ định :

Quá mẫn với racecadotril.

Tác dụng phụ

Cảm giác buồn ngủ xuất hiện ở vài trường hợp. Hiếm gặp: buồn nôn, nôn, táo bón, choáng váng & nhức đầu.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Hidrasec 10mg Infants

Hidrasec 10mg Infants

SĐK:VN-13226-11
Racecadotril

Hidrasec 30mg Children

Hidrasec 30mg Children

SĐK:VN-21165-18
Racecadotril 30mg/gói

Cedotril 30

SĐK:VD-32475-19
Racecadotril 30mg

Hidrasec 100mg

SĐK:VN-21653-19
Racecadotril 100mg

Raceca 100mg

Raceca 100mg

SĐK:VD-24997-16
Racecadotril 100 mg

Raceca 30mg

Raceca 30mg

SĐK:VD-24508-16
Racecadotril 30mg

Thuốc gốc

Ursodeoxycholic

Ursodeoxycholic acid

Tenapanor

Tenapanor

Alverine

Alverine citrate

Silymarin

Silymarin

Granisetron

Granisetron HCl

Lactase

Lactase

Cellulase

Cellulase

Pancrelipase

Pancrelipase

Fungal Diastase

Fungal Diastase (Alpha-amylase)

Papaverine hydrochloride

Papaverin hydroclorid

Racecadotril

Racecadotril

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn