Altofel

Altofel
Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
Dạng bào chế:Dung dịch pha tiêm
Đóng gói:Hộp 10 ống

Thành phần:

Paracetamol, Lignocaine hydrochloride
SĐK:VN-2205-06
Nhà sản xuất: Mercury Laboratories., Ltd - ẤN ĐỘ Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Phạm Anh Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Điều trị triệu chứng các cơn đau vừa và nhẹ, các trạng thái sốt.

Liều lượng - Cách dùng

- Người lớn: 1-2 g/lần, nếu cần lặp lại liều này sau 4 giờ. Tối đa 6 g/ngày. Tiêm bắp sâu & chậm, tiêm IV trực tiếp trong 2 phút hoặc truyền IV (với 125 mL NaCl0.9% hoặc glucose 5% trong 15 phút). Khoảng cách giữa 2 lần tiêm tối thiểu 4 giờ.
- Suy thận khoảng cách giữa 2 lần tiêm tối thiểu 8 giờ.
- Trẻ > 17 kg (khoảng 4 tuổi trở lên): 30 mg/kg/lần, nếu cần lặp lại liều sau 6 giờ, tối đa 120 mg/kg/ngày.

Chống chỉ định:

Dị ứng với thuốc, paracetamol hay các thành phần của thuốc. Bệnh gan nặng. Có thai 3 tháng đầu.

Tác dụng phụ:

Phát ban hoặc phản ứng dị ứng (hiếm gặp). Chóng mặt, khó ở, giảm huyết áp nhẹ sau khi tiêm IV hay đau tại chỗ tiêm.

Chú ý đề phòng:

Nên thay thế ngay việc trị liệu bằng dạng tiêm khi có thể dùng đường uống. Phải thông báo ngay việc đang dùng thuốc này nếu cần phải định lượng acid uric hay glucose máu.

Thông tin thành phần Paracetamol

Dược lực:

Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt không steroid.

Dược động học :

- Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài paracetamol chậm được hấp thu một phần và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.
- Phân bố: Paracetamol được phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.
- Chuyển hoá: Paracetamol chuyển hoá ở cytocrom P450 ở gan tạo N - acetyl benzoquinonimin là chất trung gian , chất này tiếp tục liên hợp với nhóm sulfydryl của glutathion để tạo ra chất không có hoạt tính.
- Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dạng đã chuyển hoá, độ thanh thải là 19,3 l/h. Thời gian bán thải khoảng 2,5 giờ.
Khi dùng paracetamol liều cao (>10 g/ngày), sẽ tạo ra nhiều N - acetyl benzoquinonomin làm cạn kiệt glutathion gan, khi đó N - acetyl benzoquinonimin sẽ phản ứng với nhóm sulfydrid của protein gan gây tổn thương gan, hoại tử gan, có thể gây chết người nếu không cấp cứu kịp thời.

Tác dụng :

Paracetamol (acetaminophen hay N - acetyl - p - aminophenol) là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin, tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.
Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, toả nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Chỉ định :

Paracetamol được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa. 

* Giảm đau: 

Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa: đau đầu, đau răng, đau bụng kinh... Thuốc có hiệu quả nhất là giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng.
Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp.
Paracetamol là thuốc thay thế salicylat (được ưa thích ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt. 

* Hạ sốt:

Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh.

Liều lượng - cách dùng:

Cách dùng:
Paracetamol thường dùng uống. Đối với người bệnh không uống được có thể dùng dạng thuốc đạn đặt trực tràng, tuy vậy liều trực tràng cần thiết để có cùng nồng độ huyết tương có thể cao hơn liều uống.
Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giám sát.
Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao trên 39,5 độ C, sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.
Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.
Để giảm đau hoặc hạ sốt cho người lớn và trẻ em trên 11 tuổi, liều paracetamol thường dùng hoặc đưa vào trực tràng là 325 - 650 mg, cứ 4 - 6 giờ một lần khi cần thiết nhưng không quá 4 g một ngày, liều một lần lớn hơn 1 g có thể hữu ích để giảm đau ở một số người bệnh.
Để giảm đau hoặc hạ sốt, trẻ em có thể uống hoặc đưa vào trực tràng cứ 4 - 6 giờ một lần khi cần: trẻ em 1 - 2 tuổi, 120 mg, trẻ em 4 - 11 tháng tuổi, 80 mg; và trẻ em tới 3 tháng tuổi, 40 mg. Liều trực tràng cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng tuỳ theo mỗi bệnh nhi.
Liều uống thường dùng của paracetamol, dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài 650 mg, để giảm đau ở người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên là 1,3 g cứ 8 giờ một lần khi cần thiết, không quá 3,9 g mỗi ngày. Viên nén paracetamol giải phóng kéo dài, không được nghiền nát, nhai hoặc hoà tan trong chất lỏng.

Chống chỉ định :

Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận, hoặc gan.
Người bệnh quá mẫn với paracetamol.
Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.

Tác dụng phụ

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trungtính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
Ít gặp: ban da, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn.

Thông tin thành phần Lignocaine

Tác dụng :

Lignocaine thuộc về một nhóm thuốc được gọi là thuốc gây tê tại chỗ. Nó hoạt động bằng cách tạm thời ngăn chặn các con đường của tín hiệu đau dọc theo dây thần kinh. Đau là do kích thích các thụ thể đau ở đầu dây thần kinh. Sự kích thích làm cho natri đi vào đầu dây thần kinh, gây ra tín hiệu điện tích tụ trong dây thần kinh. Khi tín hiệu điện này đủ lớn, nó đi dọc theo dây thần kinh đến não, nơi tín hiệu được hiểu là đau. hoạt động bằng cách ngăn chặn natri đi vào đầu dây thần kinh tại chỗ đau. Điều này ngăn cản tín hiệu điện tích tụ và truyền dọc các sợi thần kinh đến não. Bằng cách này, lignocaine gây tê và giảm đau ở vùng mà nó được áp dụng.

Chỉ định :

Lignocaine 2% Gel là một loại gel gây mê được sử dụng như một chất bôi trơn để chèn dụng cụ cho các thủ thuật y tế, chẳng hạn như ống thông, và để điều trị các triệu chứng của viêm đau niệu đạo và bàng quang.

Liều lượng - cách dùng:

Bôi gel vào vùng cần gây tê. Đợi ba đến năm phút thuốc có tác dụng.

Tác dụng phụ

Hiếm

Phồng rộp, bong tróc, ngứa ngáy, ngứa hoặc đỏ da
ho
da bị nứt, khô hoặc có vảy
tim đập nhanh
sốt
phát ban hoặc welts , ngứa, nổi mẩn trên da
khàn tiếng
kích thích
đau khớp, cứng khớp hoặc sưng
lớn, hive giống như sưng trên mặt, mí mắt, môi, lưỡi, cổ họng, bàn tay, chân, bàn chân, hoặc cơ quan tình dục
thở gấp
sưng mí mắt, mặt, môi, bàn tay hoặc bàn chân
đau thắt ngực
khó thở hoặc nuốt
Tỷ lệ không xác định

Phồng rộp, bầm tím, rát, đổi màu, ngứa, tấy đỏ hoặc sưng tại chỗ ứng dụng
mờ mắt
đau ngực hoặc khó chịu
lạnh, da nhợt nhạt hoặc da nhợt nhạt
sự nhầm lẫn
chóng mặt , ngất xỉu, hoặc choáng váng khi đứng dậy đột ngột từ tư thế nằm hoặc ngồi
buồn ngủ hoặc chóng mặt
cảm giác không ổn định hoặc bất thường
sợ hãi hoặc căng thẳng
thở không đều, nhanh hoặc chậm hoặc nông
mất ý thức
không có huyết áp hoặc xung
đôi môi màu xanh hoặc nhạt, móng tay hoặc da
bọng mắt hoặc sưng mí mắt hoặc xung quanh mắt, mặt, môi hoặc lưỡi
co giật
run rẩy ở chân, cánh tay, bàn tay hoặc bàn chân
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn