Panadol Extra

Panadol Extra - đang cập nhật ảnh
Dạng bào chế:Viên sủi
Đóng gói:Hộp 12 vỉ x 2 viên, hộp 6 vỉ x 4 viên

Thành phần:

Paracetamol 500mg, caffeine 65mg
SĐK:VN-3013-07
Nhà sản xuất: GlaxoSmithKline Dungarvan Ltd - AI LEN Estore>
Nhà đăng ký: Glaxo SmithKline Pte., Ltd Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Giảm các cơn đau nhẹ & cơn đau do: nhức đầu, nhức răng, đau nhức cơ, viêm xoang, đau nhức do thấp khớp, đau bụng kinh, cảm lạnh thông thường.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: 1-2 viên mỗi 6 giờ khi các triệu chứng kéo dài, không dùng quá 8 viên/ngày. Trẻ < 12 tuổi: sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Các trường hợp trẻ nhỏ dưới 12 tuổi, nên dùng các chế phẩm chứa paracetamol với hàm lượng nhỏ hơn, dạng bột pha uống...

Cách dùng:

Uống thuốc với một cốc nước đầy.
Có thể dùng với thức ăn hay không đều được.

Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị.

Không dùng paracetamol cho người bệnh sốt cao trên 39,5°C, sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn. Vì sốt có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng, sử dụng các thuốc hạ sốt có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh.

Quá liều

Quá liều chỉ xảy ra nếu dùng liều độc duy nhất trên 15 mg (30 viên) hoặc dùng liều cao liên tiếp trong nhiều ngày.

Xử lý:

Khi phát hiện bị quá liều paracetamol, có thể cho bệnh nhân uống than hoạt (50 g đối với người lớn, 1 g/kg cân nặng đối với trẻ nhỏ), hoặc tiến hành rửa ruột bệnh nhân ngay khi có thể (tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống thuốc). Sau đó đưa bệnh nhân tới bệnh viện để tiến hành các biện pháp hỗ trợ khác:
- Kiểm tra nồng độ paracetamol trong huyết tương.
- Nếu nồng độ paracetamol trong máu cao hơn mức cho phép thì phải tiêm tĩnh mạch hoặc uống N-acetylcystein trong vòng 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Khi uống, nên pha loãng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Bệnh nhân chỉ kết thúc điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.
Sử dụng N-acetylcystein có thể xảy ra một số tác dụng phụ như: buồn nôn, tiều chảy, ban da… nhưng không cần ngưng thuốc. Trong trường hợp không có N-acetylcystein có thể dùng methionin.

Chống chỉ định:

Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Không dùng hơn 10 ngày để giảm đau hoặc lâu hơn 3 ngày để hạ sốt trừ khi có sự hướng dẫn của bác sĩ.
-Bệnh nhân mẫn cảm với paracetamol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
-Bệnh nhân thiếu hụt men glucose-6-phosphate dehydrogenase.
-Bệnh nhân suy gan nặng.

Tương tác thuốc:

- Sử dụng paracetamol liều cao và dài ngày có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion, nhưng tương tác này không quan trọng về mặt lâm sàng. Vì vậy, paracetamol được ưu tiên dùng hơn salicylat đối với bệnh nhân đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.
- Uống rượu nhiều, lâu dài có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
- Các thuốc gây cảm ứng men gan như thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturate, carbamazepin) có thể làm tăng tác hại của paracetamol đối với gan. Thông thường cần giảm liều paracetamol khi dùng kết hợp hai loại thuốc này, và người bệnh phải tự hạn chế dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.
- Paracetamol có thể gây hạ sốt mạnh ở người bệnh khi dùng đồng thời với phenothiazin hoặc liệu pháp hạ nhiệt khác.

Tác dụng phụ:

Dùng liều cao kéo dài, có thể gây suy tế bào gan. nổi mẩn da & phản ứng dị ứng khác. Mất ngủ, mệt mỏi, bồn chồn, buồn nôn, ói, kích ứng dạ dày.

Chú ý đề phòng:

- Thiếu máu mạn tính.
- Bệnh gan, thận nặng.
- Nghiện rượu.
- Phối hợp các chế phẩm khác chứa paracetamol có thể gây hiện tượng quá liều hoặc ngộ độc thuốc.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Agiparofen

Agiparofen

SĐK:VD-29658-18
Paracetamol 325 mg; Ibuprofen 200 mg

Coldfed

Coldfed

SĐK:VD-18940-13
Paracetamol 400mg; clorpheniramin maleat 2mg

Cadigesic codein

SĐK:VD-18937-13
Paracetamol 500 mg; Codein phosphat hemihydrat 30mg

Hapacol CS Day

SĐK:VD-18915-13
Paracetamol 500 mg; Phenylephrin HCl 5mg; Loratadin 5 mg

Taxanzan

SĐK:VD-5065-08
Paracetamol 325mg, Ibuprofen 200mg

Tuspi

Tuspi

SĐK:VD-2536-07
Paracetamol

Thuốc gốc

Pamidronate

Pamidronate disodium

Methylprednisolone

Methylprednisolon

Pethidine

Pethidine Hydrochloride

Proglutamecin

Proglutamecin

Oxycodone

Oxycodone hydrocloride

Talniflumate

Talniflumate

Aspirin

Acid acetylsalicylic

Morphine

Morphin sulfat

Buprenorphine

buprenorphine

Phenyltoloxamin

Phenyltoloxamin citrat

Paracetamol

Acetaminophen

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn