Paryno

Paryno
Dạng bào chế:Dung dịch dùng ngoài
Đóng gói:chai 90ml dung dịch dùng ngoài

Thành phần:

Hàm lượng:
90ml
SĐK:S865-H12-05
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Bình Nguyên - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

NGUYÊN NHÂN GÂY MỤN TRỨNG CÁ:

- Do tăng tiết chất bã: Nội tiết tố làm tăng tiết chất bã.

- Do rối loạn quá trình sừng hoá gây ứ bã nhờn, kết quả là tạo ra những vi nang và nhân trứng cá.

- Do phản ứng gây viêm của các vi khuẩn hoại sinh như: Propionebacterium acne… 

 CÁC ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT  LÀ:

- Có phổ tác dụng rộng, thấm sâu vào các vi nang và nhân trứng cá nên diệt được các vi khuẩn gây bệnh.

- Hạn chế được sự kháng thuốc của vi khuẩn.

- Không để lại vết thâm cho da và không bị đen da.

- Sau khi bôi thuốc 30 giây da sẽ khô, không phải rửa mặt lại.

- Giúp cho da hết nhờn và ngăn chặn sự tái phát mụn. 
 
Tác dụng

Clindamycin là kháng sinh có phổ tác dụng rộng, có tác dụng diệt khuẩn đối với hầu hết vi khuẩn. Do đó thuốc có hoạt tính với bệnh nhân bị mụn trứng cá.

Metrinodazole là thuốc kháng khuẩn có tác dụng diệt vi khuẩn và các sinh vật đơn bào đặc biệt là vi khuẩn kỵ khí.

Sự kết hợp giữa Clindamycin và Metronidazole là sự kết hợp hiệp đồng tác dụng trong điều trị nhiễm khuẩn nhất là mụn trứng cá. Vì trong mụn trứng cá có cả các vi khuẩn ái khí và vi khuẩn kỵ khí. 

Thuốc dùng để điều trị:



- Các loại mụn trứng cá đặc biệt là mụn mủ, mụn bọc và mụn đỏ. 
- Viêm da nang lông và các nhiễm khuẩn da khác. 
- Điều trị hỗ trợ trong trong viêm da tăng tiết bã nhờn. 
 - Viêm tai giữa, viêm xoang…


mua-hang-ngay.gif

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

Thuốc  Acnequidt được bào chế dưới dạng dùng ngoài da nên chỉ được bôi ngoài da, không sử dụng bằng con đường khác.
Vệ sinh sạch sẽ vùng da cần bôi thuốc.
Nhỏ thuốc vào đầu tăm bông rồi bôi lên vùng da bị bệnh đối với những người bị nhiễm khuẩn trên da và bị mụn trứng cá.
Nhỏ thước trực tiếp vào nơi bị bệnh đối với người bị viêm tai giữa, viêm mũi.

Liều dùng

Đối với điều trị viêm tai giữa, viêm mũi: một ngày dùng 3 lần, liệu trình điều trị kéo dài 2 tuần. Nếu bệnh chưa khỏi thì có thể lặp lại đợt điều trị.
Đối với điều trị các nhiễm khuẩn khác và mụn trứng cá: Ngyaf dùng 1 đến 2 lần dưới sự chỉ định của bác sĩ.

Chống chỉ định:

Những người mẫn cảm với thành phần của thuốc.
Những người bị động kinh.
Những người bị viêm đại tràng, loét đại tràng, viêm đại tràng khu trú do dùng kháng sinh.
Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai đặc biệt ở 3 tháng cuối, phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc:

Trước khi sử dụng thuốc Acnequidt cần liệt kê tất cả các loại thuốc mà bệnh nhân đang sử dụng cho bác sĩ để loại bỏ những loại thuốc tương tác với nhau gây những tác hại đối với sức khỏe hay giảm hiệu quả của thuốc.

Tác dụng của thuốc tránh thai sẽ bị giảm khi sử dụng đồng thời với thuốc Acnequidt.
Khi sử dụng đồng thời thuốc Acnequidt với các loại thuốc loperamid, Diphenoxylat, opiat là hội chứng viêm đại tràng trở nên trầm trọng.
Nếu sử dụng thuốc Erythromycin sẽ ức chế tác dụng của thuốc Acnequidt do tác dụng cùng một vị trí trên ribosom.
Hỗn dịch Kaolin – pectin sẽ làm giảm lượng hấp thu của thuốc Acnequidt.

Tác dụng phụ:

Khô da tại vùng dùng thuốc.
Kích ứng trên da, viêm da tiếp xúc.
Viêm đại tràng giả mạc, rối loạn nhẹ ở đường tiêu hóa, ỉa chảy.
Buồn nôn.

Chú ý đề phòng:

Để thuốc Acnequidt tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ.
Thông báo tình trạng sức khỏe trước khi sử dụng thuốc cho bác sĩ.
Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.
Không bôi thuốc vào mắt, niêm mạc,…
Không sử dụng thuốc đã hết hạn.
bảo quản thuốc ở nơi khô ráo và thoáng mát.

Thông tin thành phần Metronidazole

Dược lực:
Metronidazole là thuốc kháng khuẩn thuộc họ nitro-5 imidazole.
Dược động học :
- Hấp thu: Sau khi uống, metronidazole được hấp thu nhanh, ít nhất 80% sau 1 giờ. Với liều tương đương, nồng độ huyết thanh đạt được sau khi uống và tiêm truyền như nhau. Ðộ khả dụng sinh học khi uống là 100% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
- Phân bố:Khoảng 1 giờ sau khi uống 500 mg, nồng độ huyết thanh tối đa đạt trung bình 10mcg/ml.Thời gian bán hủy huyết thanh: 8-10 giờ. Ít liên kết với protein huyết tương: < 20%. Thể tích phân bố cao, khoảng 40 lít (hoặc 0,65 lít/kg). Khuếch tán nhanh, mạnh, với nồng độ ở phổi, thận, gan, mật, dịch não tủy, nước bọt, tinh dịch, dịch tiết âm đạo gần bằng nồng độ huyết thanh.
Metronidazole qua được hàng rào nhau thai và qua sữa mẹ.
- Chuyển hóa sinh học: Metronidazole được chuyển hóa chủ yếu ở gan, bị oxyde hóa cho ra 2 chất chuyển hóa chính:
+ Chất chuyển hóa alcohol, là chất chuyển hóa chính, có tác dụng diệt vi khuẩn kỵ khí (khoảng 30% so với metronidazole), thời gian bán hủy: 11 giờ.
+ Chất chuyển hóa acid, có tác dụng diệt khuẩn khoảng 5% so với metronidazole.
- Bài tiết: Nồng độ cao ở gan và mật, thấp ở kết tràng. Ít bài tiết qua phân. Bài tiết chủ yếu qua nước tiểu do metronidazole và các chất chuyển hóa oxyde hóa hiện diện trong nước tiểu từ 35 đến 65% liều dùng.
Tác dụng :
Metronidazol có tác dụng tốt với cả amip ở trong và ngoài ruột, cả thể cấp và thể mạn. Với lỵ amip mạn ở ruột, thuốc có tác dụng yếu hơn do ít xâm nhập vào đại tràng.
Thuốc còn có tác dụng tốt với Trichomanas vaginalis, Giardia, các vi khuẩn kỵ khí gram âm kể cả Bacteroid, Clostridium, Helicobacter nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ưa khí.
Cơ chế tác dụng của metronidazol: Nhóm nitro của metronidazol bị khử bởi protein vận chuyển electron hoặc bởi ferredoxin. Metronidazol dạng khử làm mất cấu trúc xoắn của ADN, tiêu diệt vi khuẩn và sinh vật đơn bào.
Chỉ định :
- Bệnh do amip. 
- Bệnh đường niệu-sinh dục do trichomonas. 
- Viêm âm đạo không đặc hiệu. 
- Bệnh do Giardia intestinalis. 
- Ðiều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí trong phẫu thuật. 
- Ðiều trị dự phòng nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí trong các trường hợp phẫu thuật có nguy cơ cao. 
- Dùng liên tục với đường tiêm truyền để điều trị hoặc phòng ngừa nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí.
Liều lượng - cách dùng:
Bệnh amip:
Người lớn: 1,5g/ngày, chia làm 3 lần.
Trẻ em: 30-40mg/kg/ngày, chia làm 3 lần.
Trong bệnh amip ở gan, ở giai đoạn mưng mủ, cần dẫn lưu mủ song song với điều trị bằng metronidazole.
Ðiều trị liên tục trong 7 ngày.
Bệnh do trichomonas:
- Ở phụ nữ (viêm âm đạo và niệu đạo do trichomonas): liều duy nhất 2g hoặc điều trị phối hợp trong 10 ngày: 500mg/ngày, chia làm 2 lần, và đặt thêm 1 viên trứng vào buổi tối. Cần điều trị đồng thời cho cả người có quan hệ tình dục, ngay cả khi không có triệu chứng bệnh.
- Ở nam giới (viêm niệu đạo do trichomonas): liều duy nhất 2g hoặc 500mg/ngày chia làm 2 lần, uống trong 10 ngày.
Rất hiếm khi cần phải tăng liều đến 750 mg hoặc 1g/ngày.
Bệnh do Giardia intestinalis: điều trị liên tục trong 5 ngày.
- Người lớn: 750mg - 1g/ngày.
- Trẻ em:
+ từ 10 đến 15 tuổi: 500mg/ngày;
+ từ 5 đến 10 tuổi: 375mg/ngày;
+ từ 2 đến 5 tuổi: 250mg/ngày.
Viêm âm đạo không đặc hiệu:
- 500mg, 2lần/ngày, uống trong 7 ngày. Ðiều trị đồng thời cho cả người có quan hệ tình dục.
- Trong một số trường hợp viêm âm đạo, có thể kết hợp uống và đặt tại chỗ 1 viên trứng/ngày.
Nhiễm trùng do vi khuẩn kỵ khí: (điều trị đầu tay hoặc chuyển tiếp)
- Người lớn: 1-1,5g/ngày.
- Trẻ em: 20-30mg/kg/ngày.
Dự phòng nhiễm vi khuẩn kỵ khí trong phẫu thuật:
Metronidazole được dùng phối hợp với một thuốc có tác động trên vi khuẩn đường ruột.
- Người lớn: 500mg mỗi 8 giờ, bắt đầu dùng thuốc 48 giờ trước khi phẫu thuật, liều cuối cùng 12 giờ sau phẫu thuật.
- Trẻ em: 20 đến 30mg/kg/ngày, cùng phác đồ như người lớn.
Chống chỉ định :
Quá mẫn cảm với imidazole.
Bệnh nhân động kinh.
Rối loạn đông máu.
Người mang thai 3 tháng đầu, thời kỳ cho con bú.
Tác dụng phụ
Hiếm, tuy nhiên đôi khi cũng được ghi nhận:
Rối loạn nhẹ đường tiêu hóa: buồn nôn, biếng ăn, miệng có vị kim loại, đau thượng vị, ói mửa, tiêu chảy.
Ngoại lệ:
- Những phản ứng ở da-niêm mạc: nổi mề đay, cơn bừng vận mạch, ngứa, viêm lưỡi với cảm giác khô miệng;
- Những dấu hiệu thần kinh-tâm thần: nhức đầu. chóng mặt, lẫn, co giật;
- Viêm tụy, hồi phục khi ngưng điều trị.
- Giảm bạch cầu.
- Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên, các triệu chứng này luôn luôn giảm rồi hết hẳn khi ngưng điều trị.
Ngoài ra, nước tiểu có thể nhuộm màu nâu đỏ do các sắc tố hình thành do chuyển hóa của thuốc.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Neo-Penotran

SĐK:VN-12578-11

Xopaworus

SĐK:VN-13539-11

Mihinyst

SĐK:VN-13633-11

Neomet-V

SĐK:VN-13653-11

Entizol

SĐK:VN-10469-10

Vag-linazol

SĐK:VN-7517-09

Neo-Tergynan

SĐK:VN-8310-09

Thuốc gốc

Cefdinir

Cefdinir

Rifaximin

Rifaximin

Cefodizime

Cefodizime natri

Caspofungin

Caspofungin

Avibactam

Avibactam

Atazanavir

Atazanavir

Cloroquin

Chloroquine phosphate

Cephradine

Cephradin

Molnupiravir

Molnupiravir

Rilpivirin

Rilpivirin hydrochlorid

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact.thuocbietduoc@gmail.com