Appeton with Lysine syrup

Appeton with Lysine syrup
Dạng bào chế:Siro
Đóng gói:Chai 60ml; 120ml

Thành phần:

L-lysine hydrochloride, 7 loại vitamin, Nicotinamide, D-Panthenol
SĐK:VN-1646-06
Nhà sản xuất: Kotra Pharma (M) Sdn Bhd - MA LAI XI A Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm May Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

- Cung cấp vitamin hàng ngày cho trẻ em trong thời kỳ tăng trưởng và thời gian phục hồi sức khoẻ ( sau khi ốm, nhiễm trùng hoặc phẫu thuật). 
- Dùng trong các trường hợp thiếu hụt vitamin. Đặc biệt dùng cho trẻ em lười ăn, chậm lớn, suy dinh dưỡng.

Liều lượng - Cách dùng

- Trẻ em dưới 2 tuổi: 5 ml mỗi ngày. 
- Trẻ em trên 2 tuổi và người lớn: 10 ml mỗi ngày, chia làm 1-2 lần. 
- Uống hàng ngày.

Chống chỉ định:

Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Chú ý đề phòng:

- Khi dùng với thuốc khác chứa vitamin A, phải tính kỹ liều để không thừa vitamin A.

- Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú không dùng quá 8000 IU vitamin A mỗi ngày (hơn 5ml/ ngày).

Thông tin thành phần L-lysine

Dược lực:

Lysine được là một loại axit amin có cấu tạo của protein. Ngoài ra còn được chuyên gia gọi là axit L-2,6-diaminohexanoic, Lisina, Lys, Lysine Hydrochloride. Thuốc Lysine đã được đưa vào sử dụng trong ngành y học và được dùng thay thế cho một số loại như một phương tiện hiệu quả để có thể giúp và điều trị các vết loét lạnh do herpes simplex tạo ra.

Tác dụng :

Thuốc Lysine được biết đến là một trong số 12 axit amin cần cần thiết cho sức khỏe của mỗi con người chúng ta, Lysine có tác dụng giúp cho con người tăng cường khả năng hấp thụ và duy trì được lượng canxi trong cơ thể. Thuốc có tác dụng hiệu quả đối với việc làm gia tăng khối cơ bắp, làm giảm hàm lượng glucose và cải thiện được chứng lo âu.

Đặc biệt thuốc Lysine có tác dụng rất quan trọng đối với lứa tuổi đang dạy thì hiện nay, nó giúp cho cơ thể bạn tăng trưởng chiều cao, ngăn ngừa và phòng tránh được các căn bệnh loãng xương khớp cho mọi lứa tuổi (đặc biệt ở người lớn tuổi).

Ngoài ra, thuốc Lysine cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thành collagen, dưỡng chất quan trọng cho sự hình thành, phát triển xương và các mô liên kết như da, gân và sụn được săn chắc, khỏe mạnh hơn.

Thuốc Lysine còn có tác dụng quan trọng trong việc duy trì hệ miễn dịch, làm cho cơ thể phát triển men tiêu hóa một cách tốt nhất có thể, lysine giúp cho kích thích ăn ngon miệng hơn (thường được sử dụng ở trẻ nhỏ từ 8 đến 16) . Lysine còn được biết đến là một loại acid có khả năng kiềm chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh mụn rộp nên cũng thường được các bác sĩ kê đơn cho người bị bệnh này hay bị mụn rộp sinh dục gây nên.

Chỉ định :

Lysine được nghiên cứu để phòng ngừa và điều trị bệnh nhiễm trùng herpes và đau do cảm lạnh. Thuốc cũng làm tăng sự hấp thu canxi ở ruột và bài tiết qua thận, nên có thể hỗ trợ trong điều trị chứng loãng xương.

Thuốc Lysine được dùng cho các trường hợp:

Người cần bổ sung dinh dưỡng
Cơ thể mệt mỏi.
Người bị biếng ăn
Người cần giảm hàm lượng glucose.
Người bị bệnh loãng xương
Người cần bổ sung tăng cơ (chủ yếu là thanh thiếu niên)

Liều lượng - cách dùng:

Người lớn

- Điều trị và phòng ngừa herpes simplex:

điều trị các triệu chứng, liều 3000-9000 mg một ngày, chia thành các liều.

ngăn ngừa tái phát, liều 500-1500 mg một ngày.

- Bổ sung dinh dưỡng:

Bạn dùng 500-1000 mg một ngày.

Trẻ em

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Chống chỉ định :

Người bị bệnh tim mạch hoặc có vấn đề não bộ
Bệnh nhân mẫn cảm, dị ứng với thành phần thuốc
Người có nồng độ cholesterol trong máu tăng cao.

Tác dụng phụ

Cơ thể bị sốt, phát ban, mẫn đỏ do dị ứng thành phần thuốc.
Có cảm giác khó thở, khò khè (hiếm xảy ra).
Mặt bị sưng,( kèm với môi, lưỡi, hoặc họng bị sưng).
Đau dạ dày và tiêu chảy trong quá trình dùng thuốc.

Thông tin thành phần Vitamin PP

Dược lực:

Vitamin PP là vitamin nhóm B, có nhiều trong gan, thận, thịt cá, ngũ cốc, mem bia và các loại rau xanh. Trong cơ thể, vi sinh vật ruột tổng hợp được một lượng nhỏ vitamin PP.

Dược động học :

Vitamin PP hấp thu được qua đường uống, khuếch tán vào các mô, tập trung nhiều ở gan. Chuyển hoá và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

Tác dụng :

Vitamin PP là thành phần của 2 coenzym quan trọng là NAD và NADP. Các coenzym này tham gia vận chuyển hydro và điện tử trong các pảhn ứng oxy hoá khử. Do đó có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá cholesterol, acid béo và tạo năng lượng ATP cung cấp cho chuỗi hô hấp tế bào. Khi dùng liều cao niacin có tác dụng làm giảm LDL và tăng HDL, gây giãn mạch ngoại vi.
Thiếu vitamin PP sẽ gây ra các triệu chứng như chán ăn, suy nhược dễ bị kích thích, viêm lưỡi, viêm miệng, viêm da đặc biệt là viêm da vùng hở như mặt, chân, tay. Khi thiếu nặng sẽ gây ra triệu chứng điển hình là viêm da, tiêu chảy và rối loạn thần kinh, tâm thần.

Chỉ định :

Phòng và điều trị bệnh Pellagra.
Các rối loạn tiêu hoá và rối loạn thần kinh (phối hợp với các thuốc khác).
Tăng lipid huyết, tăng cholesterol, xơ vữa động mạch (phối hợp với thuốc khác): dùng niacin (acidnicotinic).

Liều lượng - cách dùng:

Phòng bệnh: 50-200 mg/24h.
Điều trị: 200-500 mg/24h.

Tác dụng phụ

Vitamin PP gây giãn mạch ở mặt và nửa trên cơ thể gây nên cơn bốc hoả, buồn nôn, đánh trống ngực. Các tác dụng này xuất hiện ngay sau khi dùng thuốc và sẽ tự hết sau 30-40 phút. Nicotinamid không gây tác dụng này.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 1 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Ketosteril

Ketosteril

SĐK:VN-4443-07
Các acid amin: isoleucine 67mg, leucine 101mg, phenylalanine 68mg, valine 86mg, methionine 59mg ...

Nic-Vita Siro

Nic-Vita Siro

SĐK:VD-14079-11
L-lysine hydroclorid, Vitamin B1, Vitamin B6, Vitamin B12

Moviccell

Moviccell

SĐK:VN-14486-12
Hỗn hợp các vitamin và acid amin: Thiamine nitrate; Riboflavin; Nicotiamide; Pyridoxime; DL ...

Vitalysine

Vitalysine

SĐK:V415-H12-05
Vitamin A,Vitamin B1,Vitamin B6,Vitamin D3,Vitamin B2,Vitamin PP,L-lysine, Calcium glycerophosphate ...

Lycalci

Lycalci

SĐK:VD-26991-17
L-Lysine hydrochloride 1,2 g Vitamin B1 (Thiamin mononitrat) 0,016 g Vitamin B2 (Natri phosphat ...

Astymin Forte

SĐK:VN-15623-12
L-Isoleucine; L-Leucine; L-Lysine HCl; DL-Methionine; L-Phenyllalanine; L-Tryptophan; L-Threonine; L ...

Thuốc gốc

Vitamin B1

Thiamine hydrochloride

Calcium lactate Pentahydrate

Calci lactate Pentahydrate

Retinoid

Retinoids

Magnesium sulphate

Magnesi sulfat

Ferric pyrophosphate

Ferric pyrophosphate

Sắt

Săt

Calcium chloride

Calcium clorid

Vitamin K1

Phytonadione

EPA

Acid Eicosapentaenoic

DHA

Acid Docosahexaenoic

L-lysine

L-lysine

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn