Postinor-2

Postinor-2
Dạng bào chế:Viên nén-0,75mg
Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 2 viên

Thành phần:

SĐK:VN-0350-06
Nhà sản xuất: Gedeon Richter., Ltd - HUNG GA RY Estore>
Nhà đăng ký: Gedeon Richter., Ltd Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Thuốc ngừa thai khẩn cấp, có thể tránh thụ thai nếu dùng trong vòng 72 giờ sau cuộc giao hợp không được bảo vệ. 
Được dùng trong các trường hợp sau: 
- Không dùng biện pháp tránh thai nào khi giao hợp 
- Dùng các biện pháp tránh thai khác như: bao cao su, màng chắn âm đạo, vòng tránh thai, giao hợp gián đoạn không thành công.

Liều lượng - Cách dùng

Dùng 1 viên , trong vòng 72 giờ sau khi giao hợp( tốt nhất trong vòng 48 giừo đầu) và uống thêm 1 viên nữ sau 12 giờ sau viên đầu.

Chống chỉ định:

- Đã mang thai
- Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân, bệnh gan mật, có tiền sử vàng da thai kỳ, carcinome tử cung, buồn trứng và vú cần cân nhắc kỹ, tốt nhất nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc.

Tương tác thuốc:

Các thuốc dùng đồng thời như; Ampicillinm Rifampicine, chloramphenicol, neomycin, slfamid, tetracyclin, barbiturate và phenylbutazone có thể làm giảm hiệu quả ngừa thai của thuốc.

Tác dụng phụ:

- Buông nôn, nôn.
- Rối loạn xuất huyết, đau vú, nhức đầu , choáng váng, mệt mỏi.
- Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.

Chú ý đề phòng:

-Dùng rất thận trọng khi hen suyễn, suy tim, cao huyết áp, nhức nửa đầu, động kinh, suy thận, tiểu đường, chứng tăng lipid huyết, trầm cảm và trong những trường hợp đang mắc hoặc đã mắc viêm tĩnh mạch huyết khối, bệnh nghẽn mạch huyết khối hoặc đột quị.
- Chế phẩm này đặc biệt chỉ dùng cho những trường hợp ngừa thai khẩn cấp, không được dùng quá 4 viên trong 1 tháng.

Bảo quản:

Theo chế độ độc B, để nơi khô mát.
HD: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin thành phần Levonorgestrel

Dược lực:
Chưa biết chính xác về kiểu tác động của Levonorgestrel.
Với phác đồ khuyến cáo, người ta cho rằng levonorgestrel chủ yếu tác động bằng cách ngăn chặn sự rụng trứng và sự thụ tinh nếu cuộc giao hợp xảy ra vào pha tiền rụng trứng, là thời điểm mà khả năng thụ thai cao nhất. Thuốc cũng có thể gây ra những thay đổi trên nội mạc tử cung, cản trở sự làm tổ của hợp tử. Thuốc không có tác dụng một khi sự làm tổ đã bắt đầu.
Hiệu quả: ước tính, Levonorgestrel ngăn chặn 84% các trường hợp mang thai dự kiến. Theo phác đồ khuyến cáo, levonorgestrel không gây ra một sự bổ sung đáng kể nào các yếu tố tạo cục máu đông, sự chuyển hóa lipid và carbohydrat.
Dược động học :
Dùng theo đường uống, levonorgestrel được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn.
Kết quả các nghiên cứu về dược động học được thực hiện trên 16 phụ nữ tình nguyện khỏe mạnh cho thấy rằng, sau khi uống liều 1 viên Levonorgestrel, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được ở mức 18,5 ng/ml sau 2 giờ. Giá trị trung bình của diện tích dưới đường cong nồng độ - thời gian (0-vô tận) tính được vào khỏang 310182,56 pg.h/mL. Sau khi đạt mức tối đa trong huyết thanh, nồng độ của levonorgestrel giảm dần với thời gian bán thải trung bình khỏang 26 giờ.
Levonorgestrel không được bài tiết ở dạng không biến đổi mà ở dạng chất chuyển hóa. Các chất chuyển hóa của levonorgestrel được bài tiết qua phân và nước tiểu với tỉ lệ tương đương. Sự biến đổi sinh học diễn ra theo cách thức đã biết đối với sự chuyển hóa các steroid: levonorgestrel được hydroxy hóa trong gan và các chất chuyển hóa được bài tiết dưới dạng liên hợp glucuronid.
Không tìm thấy chất chuyển hóa nào có hoạt tính sinh học.
Levonorgestrel gắn kết với albumin huyết thanh và phức hợp globulin gắn kết hormon giới tính (SHBG). Chỉ khoảng 1,5 % nồng độ huyết thanh toàn phần hiện diện dưới dạng steroid tự do, trong khi 65% gắn kết chuyên biệt với SHBG.
Sau khi uống một viên Levonorgestrel, giá trị trung bình của SHBG vào khoảng 40nmol/L. Nồng độ huyết thanh của SHBG có khuynh hướng giữ ở mức này (hoặc tăng nhẹ) trong 24 giờ, rồi sau đó giảm dần tới mức khoảng 30nmol/L sau 192 giờ.
Sinh khả dụng tuyệt đối của levonorgestrel được xác định là gần 100% liều dùng.
Khoảng 0,1 % liều dùng cho mẹ qua được sữa vào trẻ bú mẹ.
Tác dụng :
Levonorgestrel là một chất progestogen tổng hợp dẫn xuất từ nortestosteron. Thuốc có tác dụng ức chế phóng noãn mạnh hơn norethisteron. Với nội mạc tử cung thuốc làm biến đổi giai đoạn tăng sinh do estrogen sang giai đoạn chế tiết. Thuốc làm tăng thân nhiệt tạo nên những thay đổi mô học ở lớp biểu mô âm đạo, làm thư giãn cơ trơn tử cung, kích thích phát triển mô nang tuyến vú và ức chế tuyến yên. Cũng như các progestogen khác, levonorgestrel có nhiều tác dụng chuyển hoá, thuốc có thể làm giảm lượng lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) trong máu.
Levonorgestrel thường dùng để tránh thai. Tác dụng tránh thai của thuốc có thể giải thích như sau:
Thuốc làm thay đổi dịch nhày của tử cung, tạo nên một hàng rào ngăn cản sự di chuyển của tinh trùng vào tử cung. Quá trình làm tổ của trứng bị ngăn cane do những biến đổi về cấu trúc của nội mạc tử cung.
Chỉ định :
Tránh thai khẩn cấp, dùng trong vòng 72 tiếng sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai hoặc sau cuộc giao hợp mà biện pháp tránh thai sử dụng không đạt hiệu quả.
Liều lượng - cách dùng:
Dùng đường uống.
Uống viên thuốc này trong vòng 72 giờ sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai.
Nếu nôn trong vòng 3 giờ sau khi uống, cần uống bù viên khác ngay.
Có thể dùng Levonorgestrel vào bất kỳ thời gian nào của chu kỳ kinh, trừ khi bị trễ kinh.
Sau khi dùng thuốc tránh thai khẩn cấp, nên dùng các phương pháp tránh thai màng chắn (như bao cao su) cho đến chu kỳ kinh tiếp theo. Không chống chỉ định dùng Levonorgestrel trong thời gian dùng các loại thuốc tránh thai thông thường khác có chứa hormon.
Trẻ em: Không khuyên dùng Levonorgestrel cho trẻ em. Hiện có rất ít dữ kiện về việc sử dụng thuốc này cho trẻ em dưới 16 tuổi.
Chống chỉ định :
- Quá mẫn với levonorgestrel hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Suy gan nặng.
- Phụ nữ có thai.
Tác dụng phụ
Buồn nôn; Mệt mỏi; Ðau bụng dưới; Ðau đầu; Chóng mặt; Nhũn vú; Tiêu chảy; Nôn; Rối loạn kinh nguyệt; Trễ kinh hơn 7 ngày.
Có thể xảy ra rối loạn kinh nguyệt tạm thời. 78% phụ nữ sẽ có kinh trong vòng 5 ngày so với ngày dự kiến.
Nếu trễ kinh quá 5 ngày, cần phải loại trừ khả năng mang thai xảy ra.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Newlevo

SĐK:VD-18819-13

Cerciorat

SĐK:VN3-211-19

Happynor 1

SĐK:QLĐB-759-19

BK-1

SĐK:QLĐB-760-19

BK2

SĐK:QLĐB-761-19

So-Ezzy 0,75

SĐK:VN3-136-19

Newchoice EC

Newchoice EC

SĐK:VD-30870-18

Thuốc gốc

Metformin

Metformin hydrochloride

Dexamethasone

Dexamethasone

Liraglutide

Liraglutide

Corifollitropin alfa

Corifollitropin alfa

Semaglutide

Semaglutide

Norethisterone

Norethisteron

Ulipristal acetate

Ulipristal acetat

Progesterone

Progesterone

Levothyroxine

Levothyroxin natri

insulin NPH

insulin NPH

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Liên hệ: contact@thuocbietduoc.com.vn