Acritel

Acritel
Dạng bào chế:Viên bao phim
Đóng gói:Hộp 3 vỉ nhôm - nhôm x 10 viên
SĐK:VD-15052-11
Nhà sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Đặc tính dược lực học:

Levocetirizin là đồng phân tả tuyền của cetirizin, có tính kháng dị ứng mạnh, không gây buồn ngủ, được dung nạp tốt.
Levocetirizin có ái lực với receptor H1 mạnh gấp đôi cetirizin.
Levocetirizin có tác dụng nhanh và kéo dài, chỉ cần dùng 1 viên mỗi ngày.   

Đặc tính dược động học:

Hấp thu: 

Levocetirizin được hấp thu nhanh và rộng, đạt được nồng độ đỉnh khoảng 0,9 giờ sau khi uống. Đạt trạng thái ổn định sau hai ngày. Nồng độ đỉnh là 270 ng/ ml và 308 ng/ ml sau khi uống một liều đơn và uống một liều lặp lại. 

Phân bố: 

Levocetirizin gắn kết với protein huyết tương là 90%. Sự phân bố của levocetirizin bị hạn chế, vì thể tích phân bố là 0,4 L/ kg. 

Chuyển hóa sinh học: 
Do ít chuyển hóa và không có khả năng ức chế chuyển hóa, nên tương tác giữa levocetirizin và các thuốc khác là không có. 

Thải trừ: 

Thời gian bán hủy trong huyết tương người trưởng thành là 7,9 ± 1,9 giờ. Độ thanh thải trung bình trong toàn cơ thể là 0,63 ml/ phút/ kg. Đường bài tiết chủ yếu của levocetirizin và các chất chuyển hóa là qua nước tiểu, chiếm khoảng 85,4% liều dùng. Sự bài tiết qua phân chỉ chiếm khoảng 12,9% liều dùng. Levocetirizin được bài tiết bằng cả sự lọc ở cầu thận và sự bài tiết chủ động ở ống thận. 
Suy thận: 
Sự thanh thải levocetirizin trong cơ thể có liên hệ đến sự thanh thải creatinin. Vì thế nên điều chỉnh khoảng cách giữa các liều dùng của levocetirizin theo độ thanh thải creatinin ở các bệnh nhân suy thận trung bình hay nặng. 

CHỈ ĐỊNH:

Điều trị các triệu chứng do các tình trạng dị ứng như là viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng kinh niên và nổi mày đay tự phát kinh niên.




Liều lượng - Cách dùng

Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: 1 viên/ ngày.
Bệnh nhân bị suy thận: 1 viên mỗi hai ngày. Đối với bệnh nhân bị suy thận nặng: 1 viên mỗi ba ngày. Bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối: Không nên sử dụng levocetirizin.

QUÁ LIỀU - XỬ TRÍ:

Không có báo cáo về các trường hợp dùng quá liều trên lâm sàng.
Tuy nhiên, nếu sử dụng quá liều, nên điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Tương tác thuốc:

Trên lâm sàng, không có tương tác thuốc nào được báo cáo.

Tác dụng phụ:

Nhìn chung, levocetirizin được dung nạp tốt. Tuy nhiên thỉnh thoảng cũng có một số tác dụng không mong muốn như nhức đầu, khô miệng, mệt mỏi và nổi mẩn đỏ da.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Phụ nữ có thai: Tính an toàn của levocetirizin cho phụ nữ có thai chưa được thiết lập. Vì thế nên dùng thận trọng trong thai kỳ, khi đã cân nhắc lợi ích của việc dùng thuốc hơn hẳn nguy cơ có thể gây ra cho bào thai.
Phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ: Levocetirizin vào được sữa mẹ. Vì thế phải cân nhắc thận trọng khi dùng thuốc này cho phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ.

Thông tin thành phần Levocetirizine

Dược lực:
Levocetirizine là thuốc kháng Histamin (chất gây ra các triệu chứng dị ứng của cơ thể)...
Chỉ định :
Viêm mũi dị ứng theo mùa (bao gồm các triệu chứng ở mắt), Viêm mũi dị ứng không theo mùa, Chàm mạn tính.
Liều lượng - cách dùng:
Uống ngày 1 lần. 

* Viên nén bao phim phải dùng đường uống, nuốt cả viên với nước, có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn

Người lớn và thiếu niên: liều khuyến cáo là 5mg một lần mỗi ngày

Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày là 5mg, uống một lần mỗi ngày.

Thời gian sử dụng: thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào loại, thời gian và diễn biến của triệu chứng. Với bệnh sốt cỏ kho và trong trường hợp phơi nhiễm phấn hoa trong thời gian ngắn dưới 1 tuần, thời gian điều trị từ 3-6 tuần thường là đủ. 

Bệnh nhân suy thận: ClCr 30-49mL/phút: 2 ngày 1 viên 5mg, ClCr < 30mL/phút: 3 ngày 1  viên 5mg.

*Siro: (2,5mg/ml)

- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: liều khuyên dùng là 10ml/ngày

- Trẻ em từ 6-11 tuổi: 5ml /ngày

- Trẻ từ tháng đến 5 tuổi: 2,5ml/ngày. 

Không dùng cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi

Chống chỉ định :
Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc với dẫn chất piperazine. Bệnh thận nặng với ClCr < 10 mL/phút.
Tác dụng phụ
Nhẹ đến trung bình: khô miệng, suy nhược, mệt mỏi, đau đầu, viêm mũi, viêm hầu họng, mất ngủ, đau bụng & migrain.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Lertazin 5mg

Lertazin 5mg

SĐK:VN-17199-13

Xyzal

Xyzal

SĐK:VN-19469-15

Unorizine syrup

SĐK:VN-20905-18

Levin-250

SĐK:VN-19974-16

1-AL

SĐK:VN-17635-14

1-AL

SĐK:VN-17818-14

Khavetri

SĐK:VN-17865-14

Thuốc gốc

Desloratadine

Desloratadine

Loratadine

Loratadin

Doxylamine

Doxylamine

Ciclesonide

Ciclesonid

Levocetirizine

Levocetirizine dihydrochloride

Levocetirizine

Levocetirizine hydrochloride

Levodropropizine

Levodropropizine

Bilastin

Bilastine

Brompheniramin

Brompheniramin

Levodropizine

Levodropizine

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn