Topmicin

Topmicin
Dạng bào chế:Viên nang
Đóng gói:Hộp 1 tuýp 24 viên nang

Thành phần:

Guaifenesin, Oxomemazine, sodium benzoate
SĐK:VNB-0263-02
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Phong Phú (PP.PHARCO) - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Ðiều trị các chứng ho khan, nhất là ho do dị ứng & do kích ứng ở người lớn & trẻ em > 1 tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

Ðiều trị ngắn ngày, những lúc ho.

Người lớn: 2 - 6 viên/ngày, chia làm 2 - 3 lần.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần thuốc. Suy hô hấp, suy gan. Tiền sử mất bạch cầu hạt, bí tiểu do bệnh tiền liệt tuyến hoặc các bệnh khác, vài dạng tăng nhãn áp.

Tương tác thuốc:

Lưu ý khi phối hợp: thuốc hạ HA, atropine, thuốc gây trầm cảm hệ TKTW.

Tác dụng phụ:

Oxomemazin:

- Thường gặp: Buồn ngủ. Tăng độ quánh chất tiết phế quản, khô miệng, táo bón, bí tiểu. Chóng mặt, ban đỏ.

- Hiếm gặp: Chán ăn, buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy.

- Rất hiếm gặp: Loạn vận động muộn do sử dụng kéo dài thuốc kháng histamin thuộc nhóm phenothiazin, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt, hiện tượng kích thích ở trẻ em và trẻ còn bú.

Guaifenesin:

- Hiếm gặp: Nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim (bao gồm rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất và ngoại tâm thu) ở những bệnh nhân nhạy cảm.

Paracetamol:

- Ít gặp: Ban. Buồn nôn, nôn. Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu. Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

- Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn.

Chú ý đề phòng:

Nguy cơ gây buồn ngủ khi lái xe & vận hành máy móc.
Kiêng rượu. Không phơi nắng hoặc tiếp xúc tia cực tím. Tiểu đường

Thông tin thành phần Guaifenesin

Dược lực:

Guaifenesin có tác dụng long đờm nhờ kích ứng niêm mạc dạ dày, sau đó kích thích tăng tiết dịch ở đường hô hấp, làm tăng thể tích và giảm độ nhớt của dịch tiết ở khí quản và phế quản. Nhờ vậy, thuốc làm tăng hiệu quả của phản xạ ho và làm dễ tống đờm ra ngoài hơn. Cơ chế này khác với cơ chế của các thuốc chống ho, nó không làm mất ho. Thuốc được chỉ định để điều trị triệu chứng ho có đờm quánh đặc khó khạc do cảm lạnh, viêm nhẹ đường hô hấp trên. Thuốc thường được kết hợp với các thuốc giãn phế quản, thuốc chống sung huyết mũi, kháng histamin hoặc thuốc chống ho opiat.

Dược động học :

Sau khi uống, thuốc hấp thu tốt từ đường tiêu hóa. Trong máu, 60% lượng thuốc bị thủy phân trong vòng 7 giờ. Chất chuyển hóa không còn hoạt tính được thải trừ qua thận. Sau khi uống 400mg guaifenesin, không phát hiện thấy thuốc ở dạng nguyên vẹn trong nước tiểu. Nửa đời thải trừ của guaifenesin khoảng 1 giờ.

Tác dụng :

Thuốc có tác dụng long đờm thúc đẩy loại bỏ chất nhầy đường hô hấp do làm long đờm, nó cũng làm trơn đường hô hấp bị kích thích.

Chỉ định :

Giảm tạm thời xổ mũi, nhầy mũi, xung huyết mũi do cảm lạnh, viêm phế quản hoặc viêm thanh quản.

Guaifenesin phối hợp với các thuốc giảm ho, các kháng histamin...dùng trong các trường hợp cảm cúm có nhiều đờm, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.

Liều lượng - cách dùng:

Viên thuốc tác dụng kéo dài: Phải nuốt nguyên viên, không được bẻ, nhai hoặc nghiền. Uống thuốc với một cốc nước đầy.

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 200 - 400mg mỗi 4 giờ. Nếu dùng chế phẩm tác dụng kéo dài: 600mg hoặc 1,2 g mỗi 12 giờ. Liều tối đa: 2,4 g mỗi ngày.

Trẻ em 6 đến dưới 12 tuổi: 100 - 200mg mỗi 4 giờ. Nếu dùng chế phẩm tác dụng kéo dài: 600mg mỗi 12 giờ. Liều tối đa: 1,2 g mỗi ngày.

Trẻ em 4 đến dưới 6 tuổi: 50 - 100mg mỗi 4 giờ. Nếu dùng chế phẩm tác dụng kéo dài: 300mg mỗi 12 giờ. Liều tối đa: 600mg mỗi ngày.

Chống chỉ định :

Chống chỉ định với các bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc.

Tác dụng phụ

Các phản ứng hiếm hoặc ít gặp: Chóng mặt, đau đầu, tiêu chảy, nôn hoặc buồn nôn, đau bụng, ban da, mày đay.

Sỏi thận đã được báo cáo ở những bệnh nhân lạm dụng chế phẩm có chứa guaifenesin.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ, tự hết. Nếu nôn nhiều hoặc đau bụng nhiều nên ngừng thuốc. Tránh dùng thuốc kéo dài. Rất thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi, nhất là dưới 2 tuổi. Cần uống nhiều nước để giúp làm lỏng đờm quánh.

Thông tin thành phần Oxomemazine

Dược lực:

Oxomemazine, một dẫn xuất phenothiazin, là chất kháng histamine. Thuốc kết hợp với thụ thể histamine (H1), dẫn đến ức chế các tác dụng dược lý của histamine.

Thuốc cũng có một số tác dụng an thần, kháng hệ đối giao cảm và tác dụng kháng serotonin.

Chỉ định :

Điều trị triệu chứng các chứng ho khan khó chịu, nhất là ho do dị ứng và ho kích ứng.

Liều lượng - cách dùng:

Người lớn:

5-13mg mỗi ngày chia thành các liều bằng nhau.

Trẻ em

Trẻ từ 0 đến 3 tháng tuổi: 2,5-5mg/ngày.

Trẻ trên 3 tháng tuổi: 5-20 mg/ngày, chia thành 2 đến 3 liều.

Chống chỉ định :

Chống chỉ định khi suy hô hấp, vì trong trường hợp này cần ho để tránh tắc nghẽn phế quản.

Tác dụng phụ

- Thường gặp: Buồn ngủ. Tăng độ quánh chất tiết phế quản, khô miệng, táo bón, bí tiểu. Chóng mặt, ban đỏ.

- Hiếm gặp: Chán ăn, buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy.

- Rất hiếm gặp: Loạn vận động muộn do sử dụng kéo dài thuốc kháng histamin thuộc nhóm phenothiazin, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt, hiện tượng kích thích ở trẻ em và trẻ còn bú.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Toprevin

SĐK:VD3-26-19
Oxomemazin HCl 1,65mg; Guaifenesin 33,3mg; Natri benzoat 33,3mg; Paracetamol 33,3mg

Tanacold flu

SĐK:VD-33232-19
Paracetamol 325mg; Guaifenesin 200mg; Dextromethorphan HBr 10mg; Phenylephrin HCl 5mg

Tussicaps

SĐK:VD-33233-19
Paracetamol 325mg; Phenylephrin HCl 5mg;Dextromethorphan HBr 10mg; Guaifenesin 100mg

Codcerin E

SĐK:VD-33613-19
Codein phosphat (dưới dạng Codein phosphat hemihydrat) 10 mg; Clorpheniramin maleat 2 mg; Guaifenesi ...

Notzflu

SĐK:VD-33673-19
Paracetamol 250 mg; Guaifenesin 100 mg; Phenylephrine hydrochloride 5 mg

Cevocame Cold & Flu

SĐK:VD-33802-19
Paracetamol 325mg; Guaifenesin 200mg; Phenylephrin HCl 5mg; Dextromethorphan HBr 10mg

Thuốc gốc

Dextromethorphan

Dextromethorphan hydrobromide

Umeclidinium + vilanterol

Umeclidinium + vilanterol

Beclomethasone

Beclomethasone dipropionate

Guaifenesin

glyceryl guaiacolate

Guaiphenesin

glyceryl guaiacolate

Glycopyrronium

Glycopyrronium

Aminophylline

Aminophylin

Terpin hydrat

Terpin hydrate

Olodaterol

Olodaterol

Guaiacol

Guaiacol

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn