we Pentovas là thuốc gì? Chỉ định,liều dùng,tác dụng phụ của thuốc
Gửi câu hỏi>>

Pentovas là thuốc gì? Chỉ định,liều dùng,tác dụng phụ của thuốc

Thông tin công dụng, chỉ định, liều dùng, tác dụng phụ của thuốc Pentovas
Ảnh minh họa

Thông tin thuốc Pentovas

Thuốc Pentovas có thành phần : Tenofovir alafenamid (tương đương với 28mg Tenofovir alafenamid fumarat) 25mg

Chỉ định của thuốc Pentovas


Tác dụng

Tenofovir Disoproxil Fumarate có cấu trúc một nucleotide diester vòng xoắn, là dạng muối fumarate của tiền thuốc Tenofovir Disoproxil. Sau khi được hấp thu thuốc thuỷ phân thành tenofovir, và tiếp theo được phosphoril hoá nhờ men trong tế bào tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính: Tenofovir diphosphate, chất này có tác dụng ức chế men DNA Polymerase cila virus viêm gan B (HBV) và men sao chép ngược HIV. Tác dụng này do Tenofovir diphosphate cạnh tranh với deoxyribonucleotide và làm đứt chuỗi DNA sau khi xâm nhập vào DNA của vi rút. Tenofovir diphosphate ức chế yếu các men anpha và beta-DNA polymerase của động vật có vú và men gamaDNA polymerase ở động vật có xương sống.

Chỉ định

Nhiễm HIV-I: Viên Tenofovir Disoproxil Fumarate được chỉ định kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị nhiễm HIV-I cho người trưởng thành > 18 tuổi. Chỉ định này dựa trên phân tích mức RNA HIV-I huyết tương và số lượng tế bào CD4 ở những bệnh nhân chưa hoặc đã được điều trị bằng các thuốc kháng retro-virus trước đó.

Viêm gan B: Viên Tenofovir Disoproxil Fumarate được chỉ định điều trị viêm gan B mạn tính cho người trưởng thành bị bệnh gan có bù, ở giai đoạn virus đang phát triển hoặc nồng độ các men alanine aminotransferase (ALT) trong huyết thanh bị tăng cao kéo dài và có bằng chứng, mô học về viêm tiền triển hoặc xơ hóa.

Liều dùng / Cách dùng của thuốc Pentovas


Phác đồ điều trị phải được khởi đầu bởi một bác sỹ có kinh nghiệm trong việc kiểm soát nhiễm HIV và/ hoặc điều trị viêm gan B mạn tính. Trong các trường hợp bệnh nhân bị khó nuốt, có thể hòa tan viên Tenofovir Disoproxil Fumarate trong ít nhất 100 ml nước đun sôi để nguội, nước cam hoặc nước nho cho bệnh nhân uống. Người trưởng thành: Liều đề nghị để điều trị HIV hoặc điều trị viêm gan B mạn tính là 1 viên x 1 lần/ngày, uống khi no.

Viêm gan B mạn tính

Ở những bệnh nhân có HBeAg+ không bị xơ gan, điều trị trong ít nhất 6-12 tháng sau khi đã xác định được sự chuyển đổi huyết thanh HBe (mất HbeAg và mất HBV DNA với phát hiện kháng- Hbe) hoặc cho đến khi chuyển đổi huyết thanh HBe, hoặc thuốc mất hiệu lực.

Phải theo dõi nồng độ ALT và HBV DNA đều đặn sau khi ngừng điều trị nhằm phát hiện bất cứ sự tái phát virus nào.

Bệnh nhân có HbeAg (-) không bị xơ gan, nên điều trị ít nhất cho đến khi có sự chuyển đổi huyết thanh HBe hoặc khi có bằng chứng thuốc mất hiệu lực. Trong điều trị kéo dài hơn 2 năm, phải thường xuyên đánh giá lại để xem phác đồ đang điều trị còn thích hợp với bệnh nhân không.

Người cao tuổi: Không có tài liệu về liêu dùng cho bệnh nhân > 65 tuổi.

Suy thận: Tenofovir được bài xuất qua thận và nồng độ tenofovir tăng lên ở những bệnh nhân suy thận, chỉ dùng Tenofovir Disoproxil Fumarate cho những bệnh nhân này khi lợi ích điều trị hơn hẳn những rủi ro có thể xảy ra.

Suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinine 50 - 80 ml/phút): Dùng Tenofovir Disoproxil Fumarate liều 1 lần /ngày cho những bệnh nhân suy thận nhẹ.

Suy thận vừa phải (độ thanh thải creatinine 30 - 49 ml/phút): Dùng 1 viên Tenofovir Disoproxil Fumarate (300 mg) cách nhau 48 giờ, phải giám sát chặt chẽ đáp ứng lâm sàng với điều trị và chức năng thận ở những bệnh nhân này.

Suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút) và bệnh nhân thẩm tách máu: Không thể điều chỉnh liều thích hợp do thuốc không có hàm lượng khác, không dùng viên Tenofovir Disoproxil Fumarate cho nhóm bệnh nhân này.

Không dùng cho bệnh nhân không thẩm tách máu có độ thanh thải creatinine < 10 ml/phút.

Suy gan

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.

Nếu ngưng dùng viên Tenofovir Disoproxil Fumarate cho những bệnh nhân viêm gan B mạn tính đồng nhiễm hoặc không nhiễm HIV, phải giám sát chặt chẽ những bệnh nhân này do đã có bằng chứng tăng nặng bệnh viêm gan.
mua-hang-ngay.gif

Chống chỉ định của thuốc Pentovas


Bệnh nhân mẫn cảm hoặc bị dị ứng với Tenofovir Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc; Không sử dụng ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (thanh thải creatine thấp hơn 15 mL/phút).

Tác dụng phụ của thuốc Pentovas


Các tác dụng không mong muốn thường xảy ra gồm: Giảm phosphat huyết, chóng mặt, đau đầu, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, đầy hơi.

Khoảng 1% bệnh nhân được điều trị với Tenofovir Disoproxil Fumarate phải ngừng thuốc do các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa, tăng ALT, mệt mỏi.

Phác đồ điều trị phối hợp thuốc kháng retrovirus gây bất thường chuyên hóa như tăng triglyceride huyết, tăng cholesterol huyết, kháng insulin, tăng glucose huyết và tăng acid lactic huyết, làm phân bố lại mỡ trong cơ thể (loạn dưỡng lipid) ở những bệnh nhân HIV gồm cả mỡ vùng ngoại biên và dưới da mặt, tăng mỡ ổ bụng và nội tạng, tăng trương lực và tích lũy mỡ ở lưng-cổ (bệnh gù trâu) tổn hại thần kinh ngoại vi, mặt, phì đại tuyến vú, xuất hiện hội chứng Cushing.

Các trường hợp hoại tử xương cũng đã được báo cáo, đặc biệt ở những bệnh nhân được biết có các yếu tố nguy cơ, bệnh HIV tiến triển hoặc dùng Phác đồ điều trị phối hợp kháng, retrovirus dài ngày.

Những tác dụng không mong muốn có thể xây ra nhưng hiểm: Khó thở, nhiễm acid lactic, viêm tụy, tăng transaminase, viêm gan, nổi mẩn, suy thận cấp, suy thận, bệnh ống thận gần gốc (gồm cả hội chứng Fanconi), tăng creatinine, hoại tử ống thận cấp, suy nhược.

 “Thông báo cho bác sỹ của bạn trong trường hợp có bắt kỳ tác dụng không mong muốn nào liên quan tới việc dùng thuốc”


TAG: Pentovascông dụng Pentovaschỉ định Pentovasliều dùng Pentovas


    Bài liên quan:



Bạn đọc phản hồi ( xem ở dưới phần QC ) =>

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact.thuocbietduoc@gmail.com