Gửi câu hỏi>>

Lodoz 5mg/6,25mg là thuốc gì? Chỉ định,liều dùng,tác dụng phụ của thuốc

Thông tin công dụng, chỉ định, liều dùng, tác dụng phụ của thuốc Lodoz 5mg/6,25mg

Ảnh minh họa

Thông tin thuốc Lodoz 5mg/6,25mg

Thuốc Lodoz 5mg/6,25mg có thành phần :Bisoprolol, Hydrochlorothiazide

Chỉ định của thuốc Lodoz 5mg/6,25mg


Thuốc được chỉ định điều trị cao huyết áp từ nhẹ đến vừa.


Dược lực


Nhóm điều trị dược lý: kết hợp của một thuốc chẹn â1 chọn lọc và một thuốc lợi tiểu thiazide.
Bisoprolol là chất ức chế chọn lọc thụ thể â1-adrenaline, không có hoạt động thần kinh giao cảm nội tại và không có tính ổn định màng.
Cũng như các chất chẹn â khác, cơ chế tác dụng trị cao huyết áp của bisoprolol chưa được minh chứng hoàn toàn. Tuy nhiên, đã chứng minh rằng thuốc có tác dụng làm giảm đáng kể lượng renin huyết thanh và giảm nhịp tim.
Hydrochlorothiazide là thuốc lợi tiểu thiazide có hoạt tính trị cao huyết áp. Tác dụng lợi tiểu của nó do ức chế vận chuyển Na+ hoạt tính từ ống thận vào máu, ảnh hưởng đến tái hấp thu Na+.


Dược động học


Bisoprolol:
- Hấp thu: Tmax thay đổi từ 1-4 giờ. Sinh khả dụng cao (88%); tác dụng đầu tiên qua gan rất thấp và độ hấp thu không bi ảnh hưởng bởi thức ăn. Động học là đường thẳng đối với liều từ 5-40 mg.
- Phân bố: 30% liên kết với protein huyết thanh, và thể tích phân bố cao (khoảng 3 L/kg)
- Chuyển hóa: 40% liều bisoprolol được chuyển hóa ở gan. Chất chuyển hóa của bisoprolol không hoạt động.
- Thải trừ: thời gian bán thải là 11 giờ. Độ thanh thải ở thận và gan thì xấp xỉ nhau, và một nửa liều (không biến đổi) cũng như các chất chuyển hóa được đào thải qua nước tiểu. Độ thanh thải toàn phần khoảng 15 L/giờ.
Hydrochlorothiazide:
- Hấp thu: sinh khả dụng của hydrochlorothiazide cho thấy có sự biến đổi giữa các đối tượng và từ 60-80%. Tmax thay đổi từ 1,5-5 giờ (trung bình khoảng 4 giờ).
- Phân bố: 40% liên kết với protein huyết thanh.
- Thải trừ: Hydrochlorothiazide không bị chuyển hóa và được đào thải gần như hoàn toàn dưới dạng không đổi bởi lọc ở cầu thận và bài tiết chủ động qua ống thận. Thời gian bán thải của hydrochlorothiazide xấp xỉ khoảng 8 giờ.
Độ thanh thải ở thận của hydrochlorothiazide bị giảm và kéo dài thời gian bán thải ở những bệnh nhân suy thận và/hoặc suy tim. Tương tự đối với người già, cũng cho thấy có sự gia tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương.
Hydrochlorothiazide thấm qua hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ.

Liều dùng / Cách dùng của thuốc Lodoz 5mg/6,25mg


Khi bắt đầu điều trị: Liều thông thường là 1 viên 2,5 mg/6,25 mg mỗi ngày.


Điều trị duy trì: Nếu tác dụng trị cao huyết áp của liều này chưa đủ, tăng liều thành 1 viên 5 mg/6,25 mg ngày một lần và nếu liều này vẫn chưa đủ mạnh, tăng liều thành 1 viên 10 mg/6,25 mg ngày một lần.


Bệnh nhân suy giảm chức năng gan và thận: Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy chức năng gan, thận từ nhẹ đến trung bình.


Trẻ em: Chưa có kinh nghiệm đầy đủ về việc sử dụng bisoprolol cho trẻ em, vì thế không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em.


Cách dùng: Nên uống thuốc vào buổi sáng kèm hoặc không kèm với thức ăn. Nuốt viên thuốc với nước và không được nhai.


Thời gian điều trị: Thông thường, điều trị với Lodoz là điều trị lâu dài. Nếu ngưng dùng bisoprolol phải giảm liều từ từ vì việc ngưng đột ngột bisoprolol có thể dẫn đến suy giảm cấp tính tình trạng bệnh nhân, đặc biệt ở những bệnh nhân bị thiếu máu cục bộ.

Chống chỉ định của thuốc Lodoz 5mg/6,25mg


Không dùng cho những bệnh nhân mẫn cảm với bisoprolol hemifumarate, hydrochlorothiazide hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. Không dùng thuốc cho những bệnh nhân: - Bị hen phế quản nặng hoặc bệnh tắc nghẽn phổi mạn tính nặng - Đang bị suy tim cấp hoặc có các giai đoạn của suy tim mất bù đang cần tiêm truyền tĩnh mạch các thuốc gây co cơ tim. - Sốc do tim (trường hợp cấp tính gây hạ huyết áp và rối loạn tuần hoàn) - Block nhĩ thất độ hai hoặc ba không có máy điều hòa nhịp tim (rối loạn nghiêm trọng dẫn truyền nhĩ thất) - Hội chứng suy nút xoang - Blốc xoang nhĩ - Chậm nhịp tim có triệu chứng (nhịp tim chậm, gây ảnh hưởng) - U tuyến thượng thận không được điều trị (U tế bào ưa crom) - Các dạng tắc động mạch ngoại biên nặng hoặc hội chứng Raynaud - Nhiễm toan chuyển hóa (tăng tính acid của máu như là hậu quả của tình trạng bệnh nặng) - Kết hợp với sultopride - Suy thận nặng (độ thanh thải creatine ≤ 30 mL/phút) - Suy gan nặng - Giảm kali huyết (nồng độ kali trong máu thấp và không đáp ứng với điều trị).

Tác dụng phụ của thuốc Lodoz 5mg/6,25mg


Các thuật ngữ được định nghĩa như sau: Thường gặp: (< 1/10 bệnh nhân); Ít gặp: (< 1/100 bệnh nhân); Hiếm: (< 1/1000 bệnh nhân); Rất hiếm: (< 1/10.000) bệnh nhân) - Các rối loạn về máu và hệ bạch huyết: Hiếm: giảm số lượng bạch cầu (giảm bạch cầu), tiểu cầu (giảm tiểu cầu), Rất hiếm: suy giảm trầm trọng số lượng bạch cầu (chứng mất bạch cầu hạt). - Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Ít gặp: chán ăn, tăng nồng độ đường trong máu (tăng đường huyết) hoặc acid uric (tăng acid uric huyết), rối loạn cân bằng dịch và điện giải (đặc biệt là hạ kali huyết và hạ natri huyết cũng như giảm magie, chloro và tăng canxi huyết), Rất hiếm: kiềm chuyển hóa. - Các rối loạn tâm thần: Không thường: suy nhược, rối loạn giầc ngủ; Hiếm: ác mộng, ảo giác. - Các rối loạn ở hệ thần kinh: Thường gặp: chóng mặt*, nhức đầu*. - Các rối loạn về mắt: Hiếm: giảm tiết nước mắt (lưu ý đến những bệnh nhân mang kính sát tròng), rối loạn thị giác; Rất hiếm: viêm kết mạc. - Các rối loạn về tai và tai trong: Hiếm: rối loạn thính giác. - Các rối loạn ở tim: Thường gặp: nhịp tim chậm, rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, làm trầm trọng thêm bệnh suy tim đã có. - Các rối loạn về mạch: Thường gặp: cảm thấy lạnh hay tê cóng ở tay hoặc chân; Ít gặp: hạ huyết áp thế đứng. - Các rối loạn hô hấp, lồng ngực: Không thường: co thắt khí quản ở những bệnh nhân bị hen phế quản hoặc có tiền sử bị tắc nghẽn đường thở; Hiếm: viêm mũi dị ứng. - Các rối loạn về tiêu hóa: Thường gặp: các bệnh về đường ruột như: buồn nôn, nôn, tiêu chảy hay táo bón; Ít gặp: đau bụng; Rất hiếm: viêm tụy. - Các rối loạn về gan: Hiếm: viêm gan, vàng da. - Các rối loạn về da và mô dưới da: Hiếm: các phản ứng quá mẫn cảm như ngứa, chứng đỏ bừng, ban, viêm da ánh sáng, ban xuất huyết, mày đay; Rất hiếm: rụng tóc (hói), lupus ban đỏ, khởi phát hoặc làm trầm trọng hơn chứng phát ban đã có (bệnh vảy nến), các phản ứng phản vệ, hoại tử thượng bì nhiễm độc (hội chứng Lyell). - Các rối loạn cơ xương và mô liên kết: Ít gặp: yếu cơ, chuột rút. - Các rối loạn ở hệ sinh sản và ngực: Hiếm: rối loạn cường dương. - Những rối loạn chung: Thường gặp: mệt mỏi (kiệt sức); Ít gặp: suy nhược; Rất hiếm: đau ngực. - Các xét nghiệm: Ít gặp: tăng men amylase, tăng thuận nghịch nồng độ creatinine và ure trong máu; tăng nồng độ triglyceride, cholesterol trong máu, tăng nồng độ đường trong nước tiểu (glucose niệu); Hiếm: tăng men gan (ASAT, ALAT). * Những triệu chứng này chủ yếu xảy ra khi bắt đầu điều trị. Chúng thường nhẹ và mất đi trong vòng từ 1 đến 2 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Liều lượng và cách dùngKhi bắt đầu điều trị: Liều thông thường là 1 viên Lodoz 2,5 mg/6,25 mg mỗi ngày. Điều trị duy trì: Nếu tác dụng trị cao huyết áp của liều này chưa đủ, tăng liều thành 1 viên Lodoz 5 mg/6,25 mg ngày một lần và nếu liều này vẫn chưa đủ mạnh, tăng liều thành 1 viên Lodoz 10 mg/6,25 mg ngày một lần. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan và thận: Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy chức năng gan, thận từ nhẹ đến trung bình. Trẻ em: Chưa có kinh nghiệm đầy đủ về việc sử dụng bisoprolol cho trẻ em, vì thế không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em. Cách dùng: Nên uống thuốc vào buổi sáng kèm hoặc không kèm với thức ăn. Nuốt viên thuốc với nước và không được nhai. Thời gian điều trị: Thông thường, điều trị với Lodoz là điều trị lâu dài. Nếu ngưng dùng bisoprolol phải giảm liều từ từ vì việc ngưng đột ngột bisoprolol có thể dẫn đến suy giảm cấp tính tình trạng bệnh nhân, đặc biệt ở những bệnh nhân bị thiếu máu cục bộ.

TAG: Lodoz 5mg/625mgcông dụng Lodoz 5mg/625mgchỉ định Lodoz 5mg/625mgliều dùng Lodoz 5mg/625mg




Bạn đọc phản hồi ( xem ở dưới phần QC ) =>

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn