Gửi câu hỏi>>

Thuốc Rivotril

Chào bác sĩ > em muốn biết thông tin về Thuốc Rivotril, cảm ơn bs

(nguyễn thị mến)
Trả lời:


Tên gốc: Clonazepam


Tên biệt dược: Rivotril


1. Dạng bào chế và hàm lượng


- Dạng bào chế: Viên nén, thuốc nhỏ giọt, thuốc tiêm
- Hàm lượng:
• Viên nén: 0,5 mg
• Thuốc nhỏ giọt: 2,5 mg/ ml
• Thuốc tiêm: 1 mg/ ml


2. Tác dụng của thuốc Rivotril


Thuốc Rivotril thuộc nhóm benzodiazepine, có đặc tính chống co giật, an thần, giãn cơ và giải lo âu. Thuốc có tác dụng cải thiện tình trạng mất cân bằng các chất dẫn truyền thần kinh. Thuốc Rivotril được sử dụng để điều trị một số thể động kinh, bao gồm cơn vắng ý thức hoặc hội chứng Lennox-Gastaut, hoặc các rối loạn hoảng sợ và lo âu ở người lớn và trẻ em.


3. Cơ chế tác dụng của thuốc Rivotril


Thuốc Rivotril có khả năng ức chế qua trung gian của chất ức chế GABA ở hậu khớp thần kinh. Các số liệu nghiên cứu trên động vật và khảo sát trên điện não đồ ở người cho thấy, hoạt chất clonazepam trong thuốc Rivotril nhanh chóng làm giảm nhiều loại hoạt động kịch phát của sóng điện não bao gồm sự phóng thích các đỉnh và sóng khi có động kinh (cơn nhỏ), sóng đỉnh thấp, sóng đỉnh lan tỏa, các đỉnh thái dương hay các vị trí khác cũng như các sóng và đỉnh bất thường.


Các bất thường toàn thể của điện não đồ được làm giảm thường hơn so với những bất thường cục bộ. Theo các kết quả tìm thấy này, clonazépam sẽ gây ảnh hưởng thuận lợi trên các chứng động kinh cục bộ cũng như trên các chứng động kinh toàn thể nguyên phát.


4. Dược động học của thuốc Rivotril


Hấp thu của thuốc Rivotril
Hoạt chất Clonazepam trong thuốc Rivotril được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 – 4 giờ, sinh khả dụng đạt 90% sau khi uống. 


Sau khi tiêm bắp thuốc Rivotril, nồng độ clonazepam đạt đỉnh sau 3 giờ và sinh khả dụng đạt 93%. Nồng độ trong huyết tương của clonazépam đạt tác dụng tối ưu là ở giữa 20 và 70 ng/ml (trung bình là 55 ng/ml).


Phân bố của thuốc Rivotril
Thế tích phân phối trung bình của hoạt chất clonazepam trong thuốc Rivotril đạt khoảng 3 lít/ kg. Thuốc Rivotril có khả năng gắn kết với 85% protein huyết tương. Clonazepam được có thể bài tiết qua sữa mẹ thông qua nhau thai.


Chuyển hóa của thuốc Rivotril
Hoạt chất clonazepam trong thuốc Rivotril chuyển hóa sinh học bao gồm sự khử và hydroxyl hóa oxy của nhóm 7-nitro, với sự hình thành hợp chất 7-amino hay 7-acétylamino, chất này sau đó có thể liên hợp. Chất chuyển hóa chính là 7-amino-clonazepam, chỉ có tác dụng chống co giật nhẹ. Bốn chất chuyển hóa khác hiện diện với một tỷ lệ rất nhỏ cũng đã được nhận diện.


Đào thải của thuốc Rivotril
Thời gian bán hủy đào thải của thuốc Rivotril kéo dài trong khoảng 20 và 60 giờ (trung bình 30 giờ). Trong vòng 4-10 ngày, 50-70% tổng số hoạt tính phóng xạ của liều uống clonazepam được đánh dấu phóng xạ được đào thải trong nước tiểu và 10-30% được tìm thấy trong phân hầu hết dưới dạng tự do hay dạng chất chuyển hóa liên hợp. Dưới 0,5% xuất hiện dưới dạng clonazepam không đổi trong nước tiểu.


5. Liều dùng của thuốc Rivotril


Người lớn mắc hội chứng hoảng sợ - lo âu: 
Liều ban đầu: Uống 0,25 mg/ ngày x 2 lần/ ngày. 
Liều duy trì: Uống 1 mg/ ngày x 1 lần/ ngày.
Không
dùng quá 4 mg/ ngày.


Liều dùng của trẻ em chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.


6. Cách dùng của thuốc Rivotril


Thuốc Rivotril được dùng bằng đường uống, có thể dùng cùng với thức ăn để giảm kích ứng dạ dày. 


7. Tác dụng phụ của thuốc Rivotril


Một số tác dụng phụ bạn có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Rivotril bao gồm: 
- Mệt mỏi, buồn ngủ;
- Mất trương lực cơ, yếu cơ;
- Chóng mặt, choáng váng;


- Mất điều hòa, phản ứng chậm;
- Kém tập trung, lú lẫn;
- Kích động, kích thích, thái độ hung hăng, bồn chồn, sợ sệt;
- Lo âu, rối loạn giấc ngủ, ác mộng;
- Mề đay, ngứa ngáy, nổi ban;


- Rụng tóc;
- Buồn nôn, đau thượng vị;
- Nhức đầu;
- Giảm tiểu cầu;


- Giảm tình dục, bất lực và tiểu không kiềm chế
- Dậy thì sớm ở trẻ em


- Nói chậm hay nói lắp, giảm điều hòa các cử động và đi lảo đảo và các rối loạn thị lực.
Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ của thuốc Rivotril, không phải ai cũng có biểu hiện các triệu chứng như trên. Bạn nên thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ khi gặp phải các triệu chứng bất thường.


8. Thận trọng khi sử dụng thuốc Rivotril


Trước khi sử dụng thuốc Rivotril, bạn nên thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ:
- Những loại thuốc mà bạn bị dị ứng hoặc bạn bị di ứng với thành phần của thuốc.
- Những thuốc, thực phẩm chức năng mà bạn đang hoặc dự định sẽ dùng. Những thuốc, sản phẩm thực phẩm chức năng đó có thể gây tương tác làm tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ có hại cho bạn.


- Bạn có thai, dự định mang thai hoặc đang cho con bú: Vẫn chưa có đầy đủ nghiên cứu về độ an toàn của thuốc Rivotril khi sử dụng cho nhóm đối tượng này. Do đó, trước khi sử dụng cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.
- Trẻ em < 12 tuổi
- Bệnh nhân bị mất điều hòa vận động tủy sống hay tiểu não.


- Bệnh nhân có tiền sử nghiện rượu hay ma túy.
- Bệnh nhân có tổn thương gan nặng (như xơ gan).
- Bệnh nhân đang có bệnh đường hô hấp (như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính) hay bệnh gan và trên những bệnh nhân đang điều trị với những thuốc tác động lên trung ương hay những thuốc chống co giật (chống động kinh).


9. Tương tác của thuốc Rivotril


Tương tác thuốc có thể làm thay đổi hoạt động của thuốc hoặc gia tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ có hại. Vì vậy, để tránh xảy ra tương tác thuốc trong quá trình điều trị, bạn nên thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những thuốc, thực phẩm chức năng, thảo dược mà bạn đang hoặc dự định sẽ dùng trong quá trình điều trị thuốc Rivotril. 
Những thuốc có thể tương tác với thuốc Rivotril bao gồm:


• Acetaminophen
• Aspirin
• Codein
• Fentanyl
• Larapam SR (Tramadol)


10. Quá liều/ Xử trí


Khi sử dụng quá liều thuốc Rivotril có thể xuất hiện các triệu chứng :


Triệu chứng quá liều hay ngộ độc thuốc Rivotril thay đổi rất nhiều tùy theo từng người, tùy theo tuổi tác, thể trọng và đáp ứng của mỗi người. Các triệu chứng này có thể từ buồn ngủ và chóng mặt cho đến mất điều hòa, buồn ngủ và trạng thái sững sờ, và cuối cùng là hôn mê, cùng với suy hô hấp và trụy tuần hoàn. Hiếm có các di chứng trầm trọng trừ khi có sử dụng đồng thời rượu hay các thuốc khác.


Khi gặp các triệu chứng trên, cần đưa bệnh nhân tới cơ sở y tế gần nhất để cấp cứu kịp thời.

Thuốc biệt dược
Lưu ý: Chữa bệnh theo chỉ định của Bác sĩ


TAG: Thuốc Rivotriltác dụng của thuốc Rivotrilchống co giậtan thầnrối loạn hoảng sợ và lo âu


    Bài liên quan:



Bạn đọc phản hồi ( xem ở dưới phần QC ) =>

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn