Gửi câu hỏi>>

Thuốc Trajenta

tôi muốn biết tác dụng của Thuốc Trajenta trong điều trị bệnh đái tháo đường như thế nào ?

(nguyễn thị mai phương)
Trả lời:


Tên gốc: Linagliptin 


Tên biệt dược: Trajenta


1. Dạng bào chế và hàm lượng


- Dạng bào chế: Viên nén bao phim
- Hàm lượng: 5 mg


2. Tác dụng của thuốc Trajenta


Thuốc Trajenta có tác dụng kiểm soát lượng đường trong máu ở những người có lượng đường trong máu cao do bị bệnh đái tháo đường tuýp 2.


3. Cơ chế tác dụng của thuốc Trajenta


Thuốc Trajenta có tác dụng ức chế enzyme DPP-4 (Dipeptidyl peptidase 4, EC 3.4.14.5), là enzyme tham gia vào quá trình bất hoạt hai hormon incretin là GLP-1 và GIP (peptid-1 giống glucagon, một polypeptide kích thích insulin phụ thuộc glucose), những hormone này thường bị phân hủy rất nhanh bởi enzyme DPP-4. Cả hai hormon incretin liên quan đến sự điều tiết sinh lý cho cân bằng glucose. 


Hormone incretin được bài tiết ở một nồng độ thấp và nồng độ này chỉ tăng lên ngay lập tức sau khi ăn. Hai hormone incretin là GLP-1 và GIP có tác dụng tăng sinh tổng hợp insulin và bài tiết từ các tế bào beta ở tụy trong tình trạng bình thường và tăng đường huyết. Hơn thế nữa, GLP-1 cũng làm giảm bài tiết glucagon từ các tế bào alpha ở tụy, dẫn đến làm giảm bài tiết đường ở gan. Thuốc Trajenta gắn kết rất hiệu quả với DPP-4 và có thể tách rời được nhờ đó làm tăng nồng độ incretin hoạt tính ổn định và kéo dài. 
Thuốc Trajenta tăng bài tiết insulin phụ thuộc vào glucose và làm giảm bài tiết glucagon do đó nhìn chung cải thiện cân bằng glucose.


4. Dược động học của thuốc Trajenta


Sau khi uống liều 5 mg thuốc Trajenta, thuốc được hấp thu nhanh với nồng độ đỉnh trong huyết tương là 1,5 giờ sau khi dùng. 


Hấp thu: Sinh khả dụng tuyệt đối của linagliptin xấp xỉ khoảng 30%. Uống linagliptin cùng với bữa ăn giàu chất béo không có ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng về dược động học, linagliptin có thể được dùng  cùng hoặc không cùng với thức ăn.


Phân bố: Do liên kết mô, thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định sau khi dùng đơn liều 5 mg đường tĩnh mạch ở người khỏe mạnh vào khoảng 1110 lít, cho thấy thuốc Trajenta được phân bố rộng rãi tới các mô. Liên kết protein huyết tương của thuốc Trajenta phụ thuộc vào nồng độ, giảm từ khoảng 99% ở nồng độ 1nmol/L đến 75-89% ở nồng độ ≥ 30nmol/L, phản ánh sự bão hòa liên kết với DPP-4 khi tăng nồng độ thuốc Trajenta. Ở nồng độ cao, khi DPP-4 được hoàn toàn bão hòa, 70-80% thuốc Trajenta được liên hết với các protein huyết tương khác ngoài DPP-4, do vậy 30 - 20% dạng không liên kết trong huyết tương.


Chuyển hóa: Sau khi dùng một liều [14C] thuốc Trajenta dạng uống 10 mg, khoảng 5% chất có hoạt tính phóng xạ được bài tiết vào nước tiểu. Chuyển hóa đóng vai trò thứ yếu trong quá trình thải trừ của thuốc Trajenta. Một chất chuyển hóa chính với nồng độ tương đối là 13,3% liều thuốc Trajenta ở trạng thái ổn định được phát hiện là chất không có hoạt tính dược lý và do vậy không đóng góp vào hoạt tính ức chế DPP-4 huyết tương của thuốc Trajenta.


Bài tiết: Sau khi cho người khỏe mạnh dùng đường uống [14C] thuốc Trajenta, khoảng 85% liều sử dụng có hoạt tính phóng xạ được thải trừ theo phân (80%) hoặc nước tiểu (5%) trong vòng 4 ngày uống thuốc. Thanh thải qua thận ở trạng thái ổn định vào khoảng 70 mL/phút. 


5. Liều dùng của thuốc Trajenta


Người lớn sử dụng thuốc Trajenta với liều như thế nào?
Liều dùng khuyến cáo là 5 mg/ lần/ ngày


Người bị suy thận sử dụng thuốc Trajenta với liều như thế nào?
Dùng theo liều khuyến cáo. Không cần điều chỉnh lại liều ở bệnh nhân suy thận
Người bị suy gan sử dụng thuốc Trajenta với liều như thế nào?


Dùng theo liều khuyến cáo. Không cần điều chỉnh lại liều ở bệnh nhân suy gan.
Người cao tuổi sử dụng thuốc Trajenta với liều như thế nào?


Dùng theo liều khuyến cáo. Không cần điều chỉnh lại liều.
Trẻ em và thanh thiếu niên sử dụng thuốc Trajenta với liều như thế nào?


Không nên sử dụng thuốc Trajenta cho trẻ dưới 18 tuổi, do thiếu dữ liệu nghiên cứu về tính an toàn và hiệu quả cho đối tượng này.


Bạn cần làm gì nếu quên uống 1 liều thuốc?


Nếu bạn quên một liều thuốc Trajenta, cần uống lại ngay khi nhớ. Nếu liều quên quá gần liều tiếp theo, bạn nên bỏ qua và uống liều tiếp theo. Không được dùng liều gấp đôi trong cùng một ngày





6. Cách dùng của thuốc Trajenta


Bạn Có thể vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.


7. Tác dụng phụ của thuốc Trajenta


Một số tác dụng phụ bạn có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Trajenta bao gồm: phát ban, phù mạch, mề đay, viêm mũi họng, ho, viêm tụy, hạ đường huyết, tăng mỡ máu.
Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ của thuốc Trajenta, không phải ai cũng có biểu hiện các triệu chứng như trên. Bạn nên thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ khi gặp phải các triệu chứng bất thường.


8. Thận trọng khi sử dụng thuốc Trajenta


Trước khi sử dụng thuốc Trajenta, bạn nên thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ:
- Những loại thuốc mà bạn bị dị ứng hoặc bạn bị di ứng với linagliptin.
- Những thuốc, thực phẩm chức năng mà bạn đang hoặc dự định sẽ dùng. Những thuốc, sản phẩm thực phẩm chức năng đó có thể gây tương tác làm tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ có hại cho bạn.


- Bạn có thai, dự định mang thai hoặc đang cho con bú: Vẫn chưa có đầy đủ nghiên cứu về độ an toàn của thuốc Acebis khi sử dụng cho nhóm đối tượng này. Do đó, trước khi sử dụng cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.
- Trẻ em dưới 18 tuổi.


- Bệnh nhân đái tháo đường tuýp I hoặc bệnh nhân đái tháo đường toan xê tôn (Ketoacidosis).
- Bệnh nhân bị viêm tụy.


9. Tương tác của thuốc Trajenta


Tương tác thuốc có thể làm thay đổi hoạt động của thuốc hoặc gia tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ có hại. Vì vậy, để tránh xảy ra tương tác thuốc trong quá trình điều trị, bạn nên thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những thuốc, thực phẩm chức năng, thảo dược mà bạn đang hoặc dự định sẽ dùng trong quá trình điều trị thuốc Trajenta.
Cần cân nhắc việc sử dụng đồng thời thuốc Trajenta với những loại thuốc và sản phẩm sau:


- Glibenclamide
- Rifampin
- Ritonavir
- Simvastatin


10. Quá liều/ Xử trí


Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng trên người khỏe mạnh, liều đơn lên tới 600 mg linagliptin (tương đương với 120 lần liều khuyến cáo) được dung nạp tốt. Không có kinh nghiệm khi dùng liều cao hơn 600 mg ở người.


Trong các trường hợp quá liều, nên tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ thông thường, ví dụ như loại bỏ thuốc chưa hấp thu từ dạ dày ruột; theo dõi lâm sàng và áp dụng các biện pháp điều trị nếu cần.

Thuốc biệt dược
Lưu ý: Chữa bệnh theo chỉ định của Bác sĩ


TAG: Thuốc Trajentatác dụng của thuốc Trajentabệnh đái tháo đường tuýp 2thuốc bệnh tiểu đườngtác dụng kiểm soát lượng đường trong máu


    Bài liên quan:



Bạn đọc phản hồi ( xem ở dưới phần QC ) =>

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn