CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN THIÊN

Danh mục Thuocbietduoc.com.vn Sản phẩm Giới thiệu Liên hệ
Gửi thông tin thuốc

Aeneas 5

Aeneas 5 - ảnh minh họa
SĐK:VD-35624-22
Dạng bào chế:Thuốc tiêm đông khô
Đóng gói:Hộp 1 lọ + 1 ống dung môi 5ml; Hộp 1 lọ + 3 ống dung môi 5ml; Hộp 5 lọ + 5 ống dung môi 5ml
Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên Estore>
Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Thành phần:

Natri aescinat 5mg

Chỉ định:

Dược lực:

Aescinate có tác dụng làm giảm phù nề và chống viêm nhiễm, đồng thời đẩy mạnh trương lực thường trong thành mạch máu, làm giảm khả năng thẩm thấu thành mạch máu.

Hiệu quả chống viêm nhiễm và chống phù nề đạt được là do hoạt tính enzym hyaluronidaze giảm, chất enzym này làm tăng tính thẩm thấu thành mạch máu, trương lực tĩnh mạch của thành mạch máu gia tăng được do khả năng kích thích của aescin trong việc giúp đào thải hormon của vỏ tuyến thượng thận, làm tăng khả năng sản sinh prostaglandin PGF20 trên thành mạch máu, giải phóng norepinephrin ở giai đoạn cuối dây thần kinh cũng hiệu quả như việc chuyển hóa Aescin có đặc tính tương tự như hormon vỏ tuyến thượng thận, các khả năng phức hợp này giúp gia tăng áp lực tế bào cơ thành mạch máu.

Dược động học:

Thời gian bán thải của sodium aescinate là 1,5 giờ, nhưng có thể thúc đẩy cơ thể để tăng ACTH, tăng khả năng sản sinh prostaglandin PGF20, để duy trì tác dụng sinh học trong 1 thời gian dài. Sau khi tiêm tĩnh mạch 16h, tác dụng chống sưng vẫn có hiệu lực. Sau khi tiêm tĩnh mạch 1 giờ, 1/3 liều dùng được bài tiết trong đó 1/3 được bài tiết qua nước tiểu và 2/3 qua đường mật vào ruột. Tỉ lệ Aescin liên kết với protein huyết tương trên 90%.

Chỉ định:

Điều trị phù não,

Phòng và điều trị tụ máu, chống viêm, chống phù nề sau phẫu thuật và chấn thương

Điều trị thiểu năng tĩnh mạch mãn tính, giãn tĩnh mạch chân, trĩ

Điều trị viêm tĩnh mạch chân

Chống chỉ định:

Không nên dùng Lydosinat cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với hoạt chất chính hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc

Tuyệt đối không dùng cho những bệnh nhân suy thận cấp.

Tác dụng phụ:

Đau, sưng tại vị trí tiêm.

Phản ứng quá mẫn, bao gồm nổi mề đay

Rối loạn hệ thống miễn dịch.

Rối loạn tiêu hóa.

Chú ý đề phòng:

Trong suốt thời gian sử dụng thuốc phải kiểm tra chức năng thận

không nên sử dụng lydosinat với bệnh nhân có tiền sử bệnh không dung nạp galactose, thiếu hụt lapplactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Với bệnh nhân đang dùng thuốc tránh thai, có thể tăng gấp đôi liều dùng Lydosinat.

Lydosinat có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông. Kháng sinh cephalosporin có thể tăng tác dụng của lydosinat.

Nên tránh dùng đồng thời Lydosinat với các thuốc kháng sinh nhóm amino glycosid do khả năng tăng độc tính của kháng sinh nhóm amino glycosid trên thận.

Liều lượng - Cách dùng

Tiêm tĩnh mạch hoặc tĩnh mạch nhỏ giọt

Người lớn, dùng liều 0.1-0.4mg/kg cân nặng. Có thể hòa tan 5-10mg Sodium aescinate trong 250ml dd glucose 10% hoặc natriclorid 0.9% để tiêm truyền tĩnh mạch hoặc hòa tan 5-10mg Sodium aescinate trong 10-20ml đ glucose 10% hoặc natriclorid 0.9% để tiêm tĩnh mạch. Đối vối các trường hợp bệnh nặng cũng không được dùng quá 20mg/ ngày

Đợt điều trị từ 7 đến 10 ngày.

Trẻ em: không khuyến cáo sử dụng.
Copyright © 2022  Thuocbietduoc.com.vn