CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AMPHARCO U.S.A

Danh mục Thuocbietduoc.com.vn Sản phẩm Giới thiệu Liên hệ
Gửi thông tin thuốc

ZIMAXAPC 500

ZIMAXAPC 500 - ảnh minh họa
SĐK:VD-35571-22
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 3 viên
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Thành phần:

Azithromycin (dưới dạng Azithromycin dihydrat) 500 mg

Chỉ định:

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp, viêm phổi & Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm họng & amiđan, viêm tai giữa, viêm yết hầu. 
- Các nhiễm khuẩn da & mô mềm.
- Bệnh lây truyền qua đường tình dục ở cả nam & nữ do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae.

Chống chỉ định:

-Bệnh nhân bị mẫn cảm, dị ứng với thành phần Azithromycin có trong thuốc hoặc các kháng sinh thuốc nhóm macrolid, cũng như các thành phần tá dược có trong thuốc.

-Hạn chế sử dụng cho các đối tượng lái xe, vận hành máy móc bởi thuốc tác động không tốt đến hệ thần kinh, làm người bệnh trở nên đau đầu chóng mặt, ù tai,có thể xảy ra co giật.

-Chống chỉ định cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi.

-Các bệnh nhân suy gan nặng,những ảnh hưởng bất thường trong đường mật.

Tương tác thuốc:

-Các nhóm thuốc kháng magnesi hydroxyd hay acid nhôm có thể là suy giảm nồng độ của Azithromycin trong cơ thể nên cần sử dụng riêng lẻ, tránh dùng chung.

-Các Glycosid Digitalis, Digitoxin: nếu dùng chung có thể gây ngộ độc Digitalis

-Thuốc chống đông: Azithromycin làm tăng tác dụng của warfarin làm người bệnh chảy máu, nhưng không gây hậu quả quá nặng.

-Dihydroergotamin và Ergotamin: làm co thắt các mạch ngoại biên nghiêm trong và mất tạm thời cảm giác.

-Không dùng chung với các dẫn xuất của nấm cựa gà.

Tác dụng phụ:

-Tiêu hóa; buồn nôn, nôn, ói mửa, chướng bụng, tiêu chảy, đau bụng.

-Da và niêm mạc: ngứa, dị ứng, phát ban, nổi mề đay.

-Toàn thân: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ, ngủ gà.

-Hệ miễn dịch: xét nghiệm máu bệnh nhân thấy tế bào lympho giảm, bạch cầu trung tính tăng, bạch cầu ái toan tăng, bạch cầu đơn nhân tăng…

-Hệ thần kinh: co giật, tăng động, động kinh, chứng khó đọc, ngất…

-Các tác dụng phụ khác: viêm gan, tăng creatinin, rối loạn các chất điện giải, tăng ure, rối loạn bilirubin…

Cần cân nhắc dừng sử dụng thuốc hoặc báo ngay cho bác ĩ điều trị khi người bệnh xuất hiện các tình trạng bất thường, các triệu chứng xấu, bệnh tình suy nặng để nhận được lời khuyên hay tư vấn cụ thể về tình trạng suy yếu này để cải thiện bệnh một cách nhanh chóng.

Chú ý đề phòng:

-Trong quá trình dùng thuốc có thành phần Azithromycin thuộc nhóm kháng sinh Macrolid cần thận trọng vì thuốc có thể gây phản vệ hay khả năng dị ứng rất nguy hiểm cho người sử dụng.

-Khi dùng cần đặc biệt quan tâm đến các dấu hiệu bội nhiễm có liên quan đến các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, đặc biệt là nấm.

-Không sử dụng thuốc cho những người đang bị suy gan nặng vì thuốc được chuyển hóa tại gan.

-Đối với những bệnh nhân có chức năng thận bị ảnh hưởng dẫn đến hệ số thanh thải nhỏ hơn 40ml/phút cần hiệu chỉnh lại liều cho phụ hợp trách để lại tác động xấu.

Lưu ý của thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú:

Có thể sử dụng khi thực sự cần thiết, nếu không thì không nên dùng cho những đối tượng phụ nữ mang thai vì họ rất nhạy cảm với thuốc và gây ảnh hưởng đến trẻ đặc biệt trong quá trình mang thai 3 tháng đầu.

Vì thuốc có thể chuyển xuống trẻ qua đường sữa mẹ nên các thầy thuốc chuyên môn thường khuyên các bà mẹ hạn chế sử dụng khi đang trong thời gian cho con bú.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

Uống 1 lần/ngày, uống 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn:

Liều dùng

Tùy theo từng mức độ nặng nhẹ của bệnh, tình trạng cơ thể người bệnh hay cả tuổi tác mà bác sĩ, dược sĩ, chuyên viên y tế có từng liều dùng khác nhau cụ thể cho từng đối tượng bệnh. Theo các chuyên gia chỉ định, liều khuyến cáo nên là 1 viên một ngày, uống sau bữa ăn từ một đến hai giờ đồng hồ.

Ngày đầu tiên người bệnh nên sử dụng liều 500mg. Tiếp đó, 4 ngày tiếp theo nên giảm liều xuống liều đơn 250mg một lần một ngày.

Các bệnh viêm phế quản, viêm phổi viêm họng: dùng như chỉ định trung ở trên,

Trong điều trị các bệnh lây qua đường tình dục như viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung, do nghi nhiễm Chlamydia Trachomatis được khuyến cáo uống một 1g với liều duy nhất trong ngày.

Trong điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc mô mềm: ngày đầu dùng 500mg, 4 ngày sau dùng 250mg/ngày.

Đối với trẻ em: trong quá trình trị liệu ngày đầu tiên dùng 10mg/kg cân nặng và sau đó giảm xuống liều 5mg/kg cân nặng mỗi ngày từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5.
Copyright © 2024  Thuocbietduoc.com.vn