CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CPC1 HÀ NỘI

Danh mục Thuocbietduoc.com.vn Sản phẩm Giới thiệu Liên hệ
Gửi thông tin thuốc Mua thuốc

Fonda-BFS

Fonda-BFS - ảnh minh họa
SĐK:VD-33424-19
Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
Đóng gói:Hộp 1 ống, 10 ống, 20 ống, 50 ống nhựa x 0,5ml/ống nhựa
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Thành phần:

Mỗi ống 0,5 ml dung dịch chứa: Fondaparinux sodium 2,5mg

Chỉ định:

Dự phòng biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE)

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu cấp tính (DVT)

Điều trị tắc mạch phổi cấp tính (PE)

Điều trị đau ngực thể không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có ST chênh lên (UA/NSTEMI) hoặc nhồi máu cơ tim có ST chênh lên (STEMI) trong hội chứng mạch vành cấp (ACS) để phòng ngừa tử vong, nhồi máu cơ tim và thiếu máu cục bộ kháng trị. ARIXTRATM được chứng minh có khả năng làm giảm tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân ở bệnh nhân UA/NSTEMI/STEMI.

Chống chỉ định:

- Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào
- Đang chảy máu đáng kể về mặt lâm sàng.
- Viêm màng trong tim cấp do vi khuẩn.
- Suy thận nặng với độ thanh thải creatinin <20 ml / phút.

Tương tác thuốc:

Nguy cơ chảy máu tăng lên khi dùng đồng thời fondaparinux và các thuốc có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết (xem phần 4.4).

Thuốc chống đông máu đường uống (warfarin), thuốc ức chế tiểu cầu (acetylsalicylic acid), NSAID (piroxicam) và digoxin không tương tác với dược động học của fondaparinux. Liều fondaparinux (10 mg) trong các nghiên cứu tương tác cao hơn liều khuyến cáo cho các chỉ định hiện tại. Fondaparinux không ảnh hưởng đến hoạt động của warfarin, cũng như thời gian chảy máu khi điều trị bằng acetylsalicylic acid hoặc piroxicam, cũng như dược động học của digoxin ở trạng thái ổn định.

Điều trị tiếp theo với một sản phẩm thuốc chống đông máu khác

Nếu việc điều trị tiếp theo được bắt đầu bằng heparin hoặc LMWH, lần tiêm đầu tiên, theo nguyên tắc chung, sẽ được thực hiện một ngày sau lần tiêm fondaparinux cuối cùng.

Nếu cần điều trị tiếp theo với thuốc đối kháng Vitamin K, điều trị bằng fondaparinux nên được tiếp tục cho đến khi đạt được giá trị mục tiêu INR.

Tác dụng phụ:

Hiếm gặp: nhiễm trùng, rối loạn hệ miễn dịch, rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng, rối loạn hệ thần kinh, rối loạn mạch, rối loạn hô hấp, rối loạn tiêu hóa, rối loạn gan mật.

Phổ biến và không phổ biến: rối loạn hệ máu và bạch huyết, rối loạn da và mô dưới da, rối loạn toàn thân và tại chỗ tiêm.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Không được dùng theo đường tiêm bắp

Thận trọng trong trường hợp có nguy cơ chảy máu cao

Bệnh nhân dưới 50kg

Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút

Bệnh nhân suy gan nặng

Trẻ em dưới 17 tuổi

Bệnh nhân có tiền sử giảm tiểu cầu do heparin.


Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không nên dùng cho phụ nữ mang thai trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú:

Không khuyến cáo cho con bú trong thời gian điều trị.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng :

Cách dùng: Dùng theo đường dưới da, đường tĩnh mạch (chỉ áp dụng cho liều đầu tiên trên những bệnh nhân nhồi máu cơ tim có ST chênh lên).

Liều dùng:

Dự phòng VTE và điều trị UA/NSTEMI/STEMI: 2,5 mg x 1 lần/ngày x 6-14 ngày.

Điều trị DVT, PE: 5 mg cho người dưới 50kg; 7,5 mg cho người từ 50-100kg; 10 mg cho người trên 100kg x 5-9 ngày.

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Copyright © 2020  Thuocbietduoc.com.vn