CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM MINH DÂN

Danh mục Thuocbietduoc.com.vn Sản phẩm Giới thiệu Liên hệ
Gửi thông tin thuốc Mua thuốc

Midatan 250/62,5

Midatan 250/62,5 - ảnh minh họa
SĐK:VD-31779-19
Dạng bào chế:Thuốc bột pha hỗn dịch uống
Đóng gói:Hộp carton chứa 12 gói x 3,5g
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Thành phần:

Mỗi gói 3,5g chứa: Amoxicilin (dưới dạng Amoxcilin trihydrat) 250,0mg; Acid Clavulanic (dưới dạng Clavulanat kali kết hợp với Avicel 1:1) 62,5mg

Chỉ định:

Điều trị viêm tai giữa, viêm Amiđan, viêm họng, viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm xoang và viêm phổi. Thuốc cũng được dùng để điều trị nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm trùng da và bệnh lậu. 

Cơ chế tác dụng của thuốc:

 Amoxicillin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta-lactamin có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nhưng amoxicillin rất dễ bị phân hủy bởi men lactamase do thủy phân vòng lactam, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra men này.
Acid Clavulanic có ái lực cao và liên kết với một số men lactamase cạnh tranh , thuận nghịch do clavulanic acid có cấu trúc tương tự như các penicillin và cephalosporin. 

Vì vậy, acid clavulanic có khả năng ức chế men lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus sinh ra.
Acid clavulanic giúp cho amoxicillin không bị lactamase phân hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicillin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường sinh ra lactamse đề kháng amoxicillin khi dùng đơn độc. Khi dùng đồng thời với acid clavulanic không làm thay đổi cơ chế tác động của amoxicillin. 

Phổ kháng khuẩn:
Vi khuẩn Gram dương: 

Loại hiếu khí: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillusanthracis, Listeria monocytogenes. 

Loại yếm khí: Các loài Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus.
Vi khuẩn Gram âm:
Loại hiếu khí: Haemophilus influenza, Escherichia coli, proteus vulgaris, các loài Klepsiella, Salmonella, Shigella, Bordetella, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitides, Vibrio cholera, Pasteuella multocida.
Loại yếm khí: các loại becteroides kể cả B.Fragilis. 

 * Dược động học của thuốc

Acid Clavulanic kết hợp với amoxicillin không gây ra tương tác dược động học đáng kể của thuốc kia so sánh khi dùng riêng rẽ. Sau khi uống, cả hai hoạt chất đạt nồng độ đỉnh khoảng 1 giờ và nồng độ này liên quan trực tiếp với liều dùng. 

Hấp thu không bị ảnh hưởng khi dùng chung với thức ăn, sữa và gắn kết vào protein là 22% trong thử nghiệm in vitro. Cả acid clavulanic và amoxicillin có thời gian bán thải trung bình 1 giờ trên người tình nguyện khỏe mạnh. 
Đường đào thải chính là đường niệu.

Chống chỉ định:

Dị ứng với penicillin.

Dị ứng chéo với cephalosporin.

Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng hoặc leukemia dòng lympho.

Tương tác thuốc:

- Probenecid: Probenecid làm giảm sự bài tiết Amoxicilin ở ống thận. Sử dụng đồng thời Probenecid với Amoxicillin và axit Clavulanic có thể làm tăng nồng độ Amoxicillin trong máu. Không khuyến cáo dùng đồng thời.
- Thuốc chống đông máu đường uống: Sử dụng đồng thời thuốc chống đông máu đường uống với Amoxicillin và axit Clavulanic có thể làm kéo dài bất thường thời gian Prothrombin. Cần điều chỉnh liều thuốc chống đông đường uống.
- Allopurinol: Dùng đồng thời Allopurinol với Amoxicillin làm tăng đáng kể tỷ lệ mắc phát ban ở bệnh nhân.
- Thuốc tránh thai đường uống: Amoxicillin và axit Clavulanic có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến giảm tái hấp thu Estrogen và giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống phối hợp Estrogen/Progesterone.
- Amoxicillin có thể dẫn đến phản ứng dương tính giả trong xét nghiệm đo nồng độ Glucose trong nước tiểu.

Tác dụng phụ:

Tiêu chảy, đau dạ dày, nôn, phát ban da, ngứa, nổi mề đay, khó thở hoặc khó nuốt, thở khò khè, ngứa và tiết dịch âm đạo, vàng da hoặc mắt. Amoxicillin và Clavulanic acid có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

Chú ý đề phòng:

- Bệnh nhân mẫn cảm với Amoxicillin, axít Clavulanic và kháng sinh nhóm Penicillin.
- Bệnh nhân có tiền sử vàng da ứ mật/rối loạn chức năng gan.
- Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 30ml/phút) và bệnh nhân chạy thận nhân tạo.
- Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng thuốc trong quá trình mang thai khi thật cần thiết.
- Bà mẹ cho con bú: Amoxicillin được bài tiết qua sữa mẹ; do đó, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang cho con bú.
- Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc đã được thiết lập cho những bệnh nhi nặng ≥ 40kg có thể nuốt viên thuốc.
- Người cao tuổi: Cần theo dõi chức năng thận.
- Bệnh nhân suy thận: Chống chỉ định ở những bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin < 30 ml/phút và bệnh nhân chạy thận nhân tạo.
- Bệnh nhân suy gan: Thận trọng khi xác định liều và theo dõi chức năng gan đều đặn.

Liều lượng - Cách dùng

- Liều thường dùng là 250 mg – 500 mg ( tính theo  amoxicillin) , cách 8 giờ một lần. 

- Trẻ em đến 10 tuổi có thể dùng liều 125 – 250 mg, cách 8 giờ một lần. 

- Trẻ dưới 20 kg thường dùng liều 20 – 40 mg/kg thể trọng/ngày. 

- Liều cao hơn, uống liều duy nhất hoặc trong các đợt ngắn, được dùng trong một vài bệnh: 

- Liều 3 g, nhắc lại một lần nữa sau 8 giờ để điều trị áp xe quanh răng hoặc nhắc lại sau 10 – 12 giờ để điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng.
- Ðể dự phòng viêm màng trong tim ở người dễ mắc, cho liều duy nhất 3 g, cách 1 giờ trước khi làm thủ thuật như nhổ răng. 

- Dùng phác đồ liều cao 3 g amoxicilin 2 lần/ngày cho người bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát. 

- Nếu cần, trẻ em 3 – 10 tuổi viêm tai giữa có thể dùng liều 750 mg/lần, 2 lần mỗi ngày, trong 2 ngày. 

* Cách dùng

*Bột pha hỗn dịch uống:

- Đầu tiên vỗ nhẹ vào chai để toàn bộ lượng bột thuốc chảy xuống dưới đáy chai. Đổ nước đã đun sôi để nguội vào chai tới vạch đã đánh dấu trên chai, sau đó lắc mạnh để lượng bột thuốc phân tán vào nước. 
- Thêm nước nếu cần thiết để điều chỉnh thể tích hỗn dịch đến vạch đã đánh dấu. 
- Lắc kỹ trước khi dùng. 

 * Quá liều/ Xử trí
 

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: đau bụng, nôn, tiêu chảy, phát ban, hiếu động, buồn ngủ. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Copyright © 2019  Thuocbietduoc.com.vn