CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM ĐẠT VI PHÚ (DAVIPHARM)

Danh mục Thuocbietduoc.com.vn Sản phẩm Giới thiệu Liên hệ
Gửi thông tin thuốc Mua thuốc

CUELLAR

CUELLAR
SĐK:VD-19664-13
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
Nhà sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Thành phần:

Chỉ định:

Hòa tan các sỏi cholesterol mật từ nhỏ tới trung bình không phẫu thuật được (không cản tia X) với chức năng túi mật bình thường.

Đặc tính dược lực học:

Sau khi uống, acid ursodeoxycholic giảm tỉ lệ cholesterol trong muối mật cùng với phospholipid trong mật, gây sự bất bão hòa của mật bão hòa cholesterol. Cơ chế tác động chưa được sáng tỏ hoàn toàn.

Đặc tính dược động học:

Acid ursodeoxycholic được hấp thu từ đường tiêu hóa, qua chuyển hóa lần đầu và chu trình gan - ruột. Thuốc liên hợp một phần trong gan trước khi được bài tiết vào mật và trải qua quá trình 7-dehydroxyl hóa thành acid lithocholic, một phần được bài tiết trực tiếp vào phân. Phần còn lại được hấp thu, chủ yếu liên hợp và sulphat hóa bởi gan trước khi bài tiết bào phân.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân sỏi calci có cản tia X, hoặc có túi mật không chức năng.

Phụ nữ mang thai hoặc có thể mang thai.

Bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính, loét dạ dày, loét tá tràng hoặc các bệnh lý viêm ruột non và ruột kết.

Sỏi cholesterol bao bọc bởi calci hoặc sỏi bao gồm sắc tố mật không bị hòa tan hởi acid ursodeoxycholic.

Tương tác thuốc:

Acid ursodeoxycholic không được sử dụng đồng thời với thuốc ngừa thai dùng đường uống, các hormon estrogen và các thuốc khác làm giảm nồng độ cholesterol máu và tăng nồng độ cholesterol mật. Thuốc kháng acid gắn acid mật trong ruột. Những thuốc như than hoạt, colestipol và cholestyramin gắn acid mật in vitro. Những thuốc trên nên tránh sử dụng trong thời gian sử dụng liệu pháp acid mật vì chúng có thể giới hạn hiệu quả điều trị. Acid ursodeoxycholic có thể tăng độ hấp thu và nồng độ huyết thanh của cyclosporin ở vài bệnh nhân.

Tác dụng phụ:

Thuốc có thể gây buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy và ngứa. Có thể tạo một lớp calci trên bề mặt sỏi làm cho chúng không thể bị hòa tan bằng liệu pháp acid mật, nên một số bệnh nhân có thể phải cần đến phẫu thuật.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, sự thiếu hụt Lapp lactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng acid ursodeoxycholic.
Để xa tầm tay trẻ em.


SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Không sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.

TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Chưa có dữ liệu.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: 6 - 12 mg/ kg/ ngày một lần vào buổi tối hoặc chia liều. Ở bệnh nhân béo phì có thể tăng lên 15 mg/ kg/ ngày nếu cần thiết.
Thời gian điều trị có thể kéo dài đến 2 năm phụ thuộc vào kích thước sỏi và nên tiếp tục 3 tháng sau khi sỏi hòa tan hoàn toàn.
Trẻ em: Không khuyến cáo.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

Các acid mật được thải qua phân dạng không đổi hoặc dạng biến đổi bởi vi khuẩn. Chưa rõ độc tính nghiêm trọng xảy ra sau khi quá liều. Độc tính rõ nhất là tiêu chảy, có thể được xử trí bằng điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Copyright © 2020  Thuocbietduoc.com.vn