CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA DƯỢC VIỆT NAM

Danh mục Thuocbietduoc.com.vn Sản phẩm Giới thiệu Liên hệ
Gửi thông tin thuốc Mua thuốc

Ocebarit

Ocebarit
SĐK:VD-29976-18
Dạng bào chế:Dung dịch uống
Đóng gói:Hộp 1 chai 60 ml
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần hóa Dược Việt Nam Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần O2Pharm Estore>
Nhà phân phối: Estore>
Nhóm sản phẩm: Khoáng chất và Vitamin

Thành phần:

Mỗi 10 ml dung dịch uống chứa: Calci lactat pentahydrat 500mg

Chỉ định:

Tăng nhu cầu về calcium như phụ nữ có thai và cho con bú, trong giai đoạn tăng trưởng nhanh (thiếu niên, tuổi dậy thì). Chứng loãng xương ở người lớn tuổi, hay điều trị bằng corticoid, còi xương, sau mãn kinh.

Điều trị tình trạng thiếu calcium.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
Bệnh thận nặng, tăng calcium huyết, u ác tính phá hủy xương, tăng calcium niệu, loãng xương do bất động.
Người bệnh đang dùng digitalis (vì nguy cơ ngộ độc digitalis).

Tương tác thuốc:

Dùng đồng thời với vitamin D và các dẫn chất sẽ làm tăng hấp thu calcium.

Không dùng calcium trong vòng 3 giờ trước hoặc sau khi uống tetracycline, fluor, biphosphonate, quinolone do có thể tạo phức khó tan không hấp thu được.

Calcium làm tăng độc tính đối với tim của các glycoside digitalis vì tăng nồng độ calcium huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+ – K+ – ATPase của glycoside tim.

Glucocorticoid làm giảm hấp thu calcium qua đường tiêu hóa.

Thuốc lợi tiểu nhóm thiazide giảm calcium niệu nên có nguy cơ làm tăng nồng độ calcium huyết.

Tác dụng phụ:

Rối loạn tiêu hóa (táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn).

Dùng liều cao làm thay đổi calcium huyết, calci niệu, gây nổi mụn trên da diện rộng, nổi mề đay, mẩn ngứa.

Chú ý đề phòng:

Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận hoặc sỏi thận, bệnh tim hay sarcoidose.

Không nên dùng thuốc để điều trị trong thời gian kéo dài.

Tăng calcium huyết có thể xảy ra khi chức năng thận giảm, cần thường xuyên kiểm tra calcium huyết. Nếu cần thiết thì phải giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc.

Tránh dùng ở những bệnh nhân bị sỏi thận calcium, hoặc có tiền sử sỏi thận. Bệnh nhân có nguy cơ sỏi thận cần phải uống nhiều nước.

Ngoại trừ những chỉ định thật cụ thể, tránh dùng vitamin D liều cao trong khi đang điều trị bằng calcium.

Liều lượng - Cách dùng

Liều lượng muối calci được qui đổi về calci nguyên tố như sau:

7, 7g calci lactatpentahydrat tương ứng với 1 g calci nguyên tố.

Hay 10ml chế phấm (500mg calci lactatpentahydrat tương ứng với 65mg calci nguyên tố.

Liều bổ sung dự phòng thiếu calci:

Sử dụng thuốc ờ dạng bổ sung calci, liều căn cứ như câu hàng ngày và tình trạng lâm sàng và/hoặc nồng độ calci trong máu. Theo Dược thư Việt Nam 2015:

Tuổi Calci nguyên tố (mg/ngày)

0-6 tháng 300 ( nuôi bằng sữa mẹ) ; 400 ( nuôi bộ)
7- 11 tháng 400
1-3 tuổi 500
4-6 tuổi 600
7-9 tuổi 700
10-18 tuổi 1300
19-65 tuổi (nam) 1000
> 65 tuổi (nam) 1300

19-50 tuổi (nữ) 1000
51-65 tuổi (nữ) 1300
> 65 tuổi (nữ) 1300
Phụ nữ có thai 1200
Phụ nữ cho con bú 1000


Liều điều trị

Người lớn:

Liều trung bình dự phòng hạ calci máu: 1 g calci nguyên tố/ngày
Liều thường dùng điều trị thiếu calci máu: 1- 2g calci nguyên tố/ngày hay cao hơn.
Dự phòng loãng xương cho phụ nữ, liều khuyên dùng: 1 — 1, 5 g calci nguyên tố/ngày.
Giảm nguy cơ loăng xương do dùng glucocorticoid dài ngày, liều khuyên dùng: 1 ,5g calci
nguyên tố/ngày.

Trẻ em:

Liều calci bổ sung hàng ngày thường dùng: 45-65mg calci nguyên tố/1kg.
Trẻ sơ sinh hạ calci máu: liều dùng 50-150mg calci nguyên tố /kg/ngày và không được vượt quá 1g calci nguyên tố/ngày

Cách dùng:

Liều dùng hàng ngày nên được chia 3-4 lần dùng, uống sau khi ăn 1-1,5 giờ


QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

Sử dụng liều cao có thể có các triệu chứng của tình trạng tăng calcium huyết và tăng calcium niệu bao gồm biếng ăn, buồn nôn, ói mửa, táo bón, đau bụng, khô miệng, khát nước và đa niệu.

Xử trí khi bị quá liều:

+ Cần bù nước bằng đường uống hoặc đường tĩnh mạch trong giai đoạn đầu.
+ Dùng furosemide hoặc các thuốc lợi tiểu khác để tăng thải trừ calcium (tránh dùng thuốc lợi tiểu loại thiazide do làm tăng sự tái hấp thu calcium ở thận).
+ Thẩm phân máu.
+ Kiểm tra cẩn thận nồng độ các chất điện giải cần thiết trong huyết thanh trong suốt thời gian điều trị.

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Copyright © 2021  Thuocbietduoc.com.vn