CÔNG TY LIÊN DOANH TNHH STADA-VIỆT NAM

Danh mục Thuocbietduoc.com.vn Sản phẩm Giới thiệu Liên hệ
Gửi thông tin thuốc

Neuronstad

Neuronstad
SĐK:VD-26566-17
Dạng bào chế:Viên nang cứng
Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuất: Stellapharm Estore>
Nhà đăng ký: Công ty liên doanh TNHH Stada-Việt Nam Estore>
Nhà phân phối: Estore>
Nhóm sản phẩm: Thuốc hướng tâm thần

Thành phần:

Gabapentin 300mg

Chỉ định:

- Điều trị hỗ trợ trong động kinh cục bộ.

- Để điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên, đau sau bệnh zona.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Tương tác thuốc:

Khi dùng đồng thời, gabapentin không làm thay đổi dược động học của các thuốc chống động kinh khác như carbamazepin, phenytoin, acid valproic, phenobarbital, diazepam. Thuốc kháng acid làm giảm sinh khả dụng của gabapentin khoảng 20% do ảnh hưởng đến hấp thu thuốc. Phải dùng gabapentin sau thuốc kháng acid ít nhất 2 giờ.

Tương kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng phụ:

Gabapentin dung nạp tốt. Các tác dụng phụ thường nhẹ hoặc trung bình và có khuynh hướng giảm dần khi tiếp tục điều trị. Các tác dụng phụ hay gặp nhất đối với thần kinh và thường là nguyên nhân gây ngừng thuốc.

Thường gặp (1/100 ≤ ADR <1/10)

- Thần kinh: Vận động mất phối hợp, rung giật nhãn cầu, mệt mỏi, chóng mặt, phù, buồn ngủ, giảm trí nhớ.

- Trẻ em từ 3 đến 12 tuổi: Gặp các vấn đề về thần kinh như lo âu, thay đổi cách ứng xử (quấy khóc, cảm giác sảng khoái hoặc trầm cảm, quá kích động, thái độ chống đối...).

- Tiêu hóa: Khó tiêu, khô miệng, táo bón, đau bụng, tiêu chảy.

- Tim mạch: Phù mạch ngoại biên.

- Hô hấp: Viêm mũi, viêm họng - hầu, ho, viêm phổi.

- Mắt: Nhìn một hóa hai, giảm thị lực.

- Cơ -xương: Đau cơ, đau khớp.

- Da: Mẩn ngứa, ban da.

- Máu: Giảm bạch cầu.

- Khác: Liệt dương, nhiễm virus.

Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100)

- Thần kinh: Mất trí nhớ, mất ngôn ngữ, trầm cảm, cáu gắt, tính khí hoặc thay đổi tâm thần, liệt nhẹ, giảm hoặc mất dục cảm, nhức đầu.

- Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, chảy máu lợi, viêm miệng, mất hoặc rối loạn vị giác.

- Tim mạch: Hạ huyết áp, đau thắt ngực, rối loạn mạch ngoại vi, hồi hộp.

- Khác: Tăng cân, gan to.

Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000)

- Thần kinh: Liệt dây thần kinh, rối loạn nhân cách, tăng dục cảm, giảm chức năng vận động, rối loạn tâm thần.

- Tiêu hóa: Loét dạ dày - tá tràng, viêm thực quản, viêm đại tràng, viêm trực tràng.

- Hộ hấp: Ho, khản tiếng, viêm niêm mạc đường hô hấp, giảm thông khí phổi, phù phổi. Mắt: Ngứa mắt, chảy nước mắt, bệnh võng mạc, viêm mống mắt.

- Cơ xương: Viêm sụn, loãng xương, đau lưng.

- Máu: Giảm bạch cầu (thường không có triệu chứng), thời gian máu chảy kéo dài.

- Sốt hoặc rét run.

- Hội chứng Stevens-Johnson.

Chú ý đề phòng:

- Sử dụng thận trọng đối với người có tiền sử rối loạn tâm thần, người suy giảm chức năng thận và thẩm phân máu, người vận hành tàu xe hoặc máy móc.

- Thuốc có thể gây dương tính giả khi xét nghiệm protein niệu ờ những bệnh nhân dùng gabapentin.

- Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ hoặc trung bình và có khuynh hướng giảm dần trong vòng 2 tuần khi tiếp tục điều trị.

- Vận động mất phối hợp liên quan đến liều dùng. Nếu giảm liều mà không đỡ, phải ngừng thuốc.

- Nếu nghi ngờ có hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng thuốc.

- Không nên dừng thuốc đột ngột vì có thể làm tăng tần suất các cơn động kinh. Trước khi ngừng thuốc hoặc chuyển sang sử dụng thuốc chống động kinh khác cần phải giảm liều từ từ trong vòng ít nhất 7 ngày.

Liều lượng - Cách dùng

Neuronstad được dùng đường uống, thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.

Neuronstad được dùng như một thuốc phụ để phối hợp với các thuốc chống động kinh khác. Dùng đơn có thể không có hiệu quả.

* Chống động kinh

- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

+ Ngày đầu tiên: 300 mg x 1 lần.

+ Ngày thứ 2: 300 mg/lần x 2 lần.

+ Ngày thứ 3: 300 mg/lần x 3 lần.

+ Sau đó liều có thể tăng thêm từng bước 300 mg mỗi ngày, dựa trên đáp ứng và dung nạp của người bệnh cho đến khi đạt liều điều trị hiệu quả, thông thường là 900 -1800 mg/ngày, chia 3 lần; tối đa không quá 2400 mg/ngày. Nên chia đều tổng liều hàng ngày cho mỗi lần dùng thuốc và khoảng cách dùng thuốc không nên quá 12 giờ. Khi dùng liều cao có thể chia 4 lần/ngày.

+ Đối với người bệnh suy giảm chức năng thận và đang thẩm phân máu phải giảm liều; liều thích hợp cần hiệu chỉnh theo độ thanh thải creatinin, được khuyến cáo như sau:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều dùng

50-70 600 -1200 mg/ngày, chia 3 lần

30-49 300 - 600 mg/ngày, chia 3 lần

15-29 300 mg/ngày, chia 3 lăn

< 15 300 mg cách ngày một lần, chia 3 lần



Thẩm phân máu 200 - 300 mg*

* Liều nạp là 300 - 400 mg cho người bệnh lần đầu dùng gabapentin, sau đó 200 - 300 mg sau mỗi 4 giờ thẩm phân máu.

- Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi, cân nặng từ 30 - 36 kg

+ Ngày đầu tiên: 300 mg x 1 lần/ngày.

+ Ngày thứ hai: 300 mg x 1 lần/ngày.

+ Ngày thứ ba: 300 mg x 1 lần/ngày.

+ Liều thông thường: 300 mg/lần x 3 lần/ngày.

+ Liều duy trì: 300 mg/lần x 3 lần/ngày.

Một số trẻ không dung nạp được phần tăng thêm hàng ngày, kéo dài khoảng thời gian tăng thêm (tới hàng tuần) có thế thích hợp hơn.

Chưa có đánh giá về việc sử dụng gabapentin cho trẻ em dưới 12 tuổi bị suy giảm chức năng thận.

* Điều trị đau do viêm các dây thân kinh ngoại biên, đau sau bệnh zona

- Người lớn:

Uống không quá 1800 mg/ngày, chia 3 lần. Hoặc dùng như sau:

+ Ngày thứ nhất: 300 mg.

+ Ngày thứ hai: 300 mg/lần, ngày 2 lần.

+ Ngày thứ ba: 300 mg/lần, ngày 3 lần.

Sau đó liều có thế tăng thêm từng bước 300 mg mỗi ngày, dựa trên đáp ứng và dung nạp của người bệnh, cho đến khi đạt liều tối đa 1800 mg/ngày, tổng liều/ngày được chia ra, uống 3 lần.

- Người cao tuổi:

Cần điều chỉnh liều do giảm chức năng thận.


mua-hang-ngay.gif
Copyright © 2024  Thuocbietduoc.com.vn