CÔNG TY DƯỢC PHẨM OPV

Danh mục Thuocbietduoc.com.vn Sản phẩm Giới thiệu Liên hệ
Gửi thông tin thuốc

Amecitex

Amecitex
SĐK:VD-26216-17
Dạng bào chế:Viên nén
Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuất: Công ty dược phẩm OPV Estore>
Nhà đăng ký: Công ty dược phẩm OPV Estore>
Nhà phân phối: Estore>
Nhóm sản phẩm: Thuốc hướng tâm thần

Thành phần:

Citicolin (dưới dạng Citicolin natri) 500mg

Chỉ định:

Giai đoạn cấp tính và phục hồi của nhồi máu não (thiếu máu não).

Rối loạn chức năng nhận thức do thoái hóa (ví dụ, bệnh Alzheimer) và bệnh mạch máu não.

Suy não (ví dụ, chóng mặt, mất trí nhớ, thiếu tập trung, mất phương hướng) do chấn thương đầu hoặc chấn thương não. 

DƯỢC LỰC HỌC 

Citicolin kích thích sinh tổng hợp các phospholipid cấu trúc màng tế bào thần kinh. Nhờ đó cải thiện chức năng của các cơ cấu Ở màng, như chức năng của bơm trao đổi ion và các thụ thể ở bơm, sự điều chỉnh các chức năng ấy vô cùng thiết yếu cho dẫn truyền thần kinh. 

DƯỢC ĐỘNG HỌC

 Citicolin là một hợp chất hòa tan trong nước với sinh khả dụng hơn 90%. Các nghiên cứu dược động học trên người lớn khỏe mạnh cho thấy sau khi uống, citicolin nhanh chóng được hấp thụ. Bài tiết trong phân nhỏ hơn 1%. Nồng độ đỉnh của citicolin trong huyết tương đo được sau khi uống một giờ cao hơn gấp đôi ở nồng độ citicolin sau 24 giờ. Citicolin được chuyển hóa ở thành ruột và gan. Các sản phẩm phụ của citicolin ngoại sinh được hình thành do thủy phân trong thành ruột là cholin và cytidin. Sau khi hấp thụ, cholin và cytidin được phân tán khắp cơ thế, vào hệ thống tuần hoàn thông qua nhiều con đường sinh tổng hợp, và vượt qua hàng rào máu não rồi tái tổng hợp thành citicolin trong não. 

Nghiên cứu dược động học sử dụng citicolin C14 cho | thấy rằng thải trừ citicolin xảy ra trong hai giai đoạn phản ánh đỉnh huyết tương hai giai đoạn, chủ yếu là qua đường hô hấp C0, và bài tiết qua nước tiểu. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đầu tiên được theo sau bởi một đường đi xuống sắc nét, sau đó chậm lại trong vòng 4-10 giờ tới. Trong giai đoạn thứ hai, nồng độ citicolin trong huyết tương suy giảm nhanh chóng sau 24 giờ, tương tự với tỉ lệ thải trừ chậm hơn. Thời gian bán thải là 56 giờ cho C0 và 71 giờ đối với việc bài tiết qua nước tiểu. 

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần thuốc
Tăng trương lực hệ thần kinh đối giao cảm.
Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tương tác thuốc:

Không được sử dụng citicolin đồng thời với các thuốc chứa meclophexonat. Citicolin làm tăng tác dụng của L-Dopa. Thận trọng khi sử dụng đồng thời.

Tác dụng phụ:

Trong một số trường hợp có rối loạn nhẹ ở ống tiêu hoá ( buồn nôn, nôn, rối loạn thượng vị, tiêu chảy) mệt mỏi, nhức đầu, kích động. Thỉnh thoảng có thể gặp hạ huyết áp kèm nhịp tim chậm hoặc nhịp tim nhanh. 

Các tác dụng phụ của thuốc là rất hiếm (ADR < 1/10000). 

Có thể bị đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy, đỏ mặt, phù nề tứ chi và thay đổi áp lực động mạch.. 

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Chú ý đề phòng:

Khi xuất huyết nội sọ kéo dài: không dùng quá 1000 mg/ngày & phải truyền IV thật chậm (30 giọt/phút). 

Citicolin không làm hạ huyết áp kéo dài, nên không thay thế được các thuốc chống tăng huyết áp. 

Chưa rõ ảnh hưởng do tích lũy thuốc trong cơ thể hoặc do nghiện thuốc.

Thời kỳ mang thai

– Các nghiên cứu trên động vật không có bằng chứng về tác dụng gây quái thai. Với việc thuốc không có tác dụng gây quái thai trên động vật, nguy cơ gây dị tật khi sử dụng cho người không được ghi nhận. Thực tế cho đến nay, những chất gây dị tật khi sử dụng cho người đều là những chất có tác dụng gây quái thai khi sử dụng cho động vật trong các nghiên cứu được thực hiện trên cả hai loài. 

– Hiện nay chưa có số liệu thích đáng để đánh giá khả năng gây dị tật hay độc cho phôi thai của citicolin khi sử dụng cho phụ nữ đang mang thai. 

– Do đó, để thận trọng thì không dùng citicolin trong thời kỳ mang thai. 

Thời kỳ cho con bú: 

Hiện nay chưa có số liệu thích đáng, sử dụng citicolin trong thời kỳ cho con bú là không khuyến cáo 

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt. Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc. 

Liều lượng - Cách dùng

- Liều thường dùng: Uống 1-2 viên/ngày.

+ Các rối loạn do chấn thương đầu hoặc sau phẫu thuật não: 1 vên/lần, 1-2 lần/ngày.

+ Hỗ trợ phục hồi vận động với bệnh nhân liệt nửa người sau tai biến mạch máu não, 2 viên/lần/ngày trong 3-4 tuần.

+ Bệnh Parkinson có biểu hiện run nặng: 1 viên/lần/ngày trong 3-4 tuần.

Bệnh não mạn tính sử dụng liều uống như giai đoạn hồi phục
Copyright © 2022  Thuocbietduoc.com.vn