CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN THIÊN

Danh mục Thuocbietduoc.com.vn Sản phẩm Giới thiệu Liên hệ
Gửi thông tin thuốc Mua thuốc

Bromhexine A.T

Bromhexine A.T
SĐK:VD-25652-16
Dạng bào chế:Dung dịch uống
Đóng gói:Hộp 20 ống, hộp 30 ống, hộp 50 ống x 5ml. Chai 30ml, chai 60ml, chai 100ml
Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên Estore>
Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Thành phần:

Bromhexin hydroclorid 4mg/5ml

Chỉ định:

Làm loãng đờm trong các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp hoặc mạn có ho xuất tiết.

Chống chỉ định:

Ðang dùng IMAO. Phụ nữ có thai 3 tháng đầu. Loét dạ dày.
Mẫn cảm với bromhexine hoặc với một trong các thành phần của thuốc.

Tương tác thuốc:

Không dùng phối hợp với thuốc làm giảm tiết dịch hoặc một thuốc ho khác vì làm giảm tác dụng của bromhexine.

Dùng phối hợp bromhexine với kháng sinh như amoxicillin, cefuroxime, erythromycin, doxycycline làm tăng nồng độ kháng sinh vào mô phổi và phế quản.

Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng phụ:

Tiêu chảy, buồn nôn và tác dụng phụ nhẹ trên đường tiêu hóa.

Phản ứng dị ứng gồm phát ban trên da, mày đay, co thắt phế quản, phù mạch.

Sốc phản vệ và phản ứng phụ nghiêm trọng trên da.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Thận trọng khi phối hợp với các thuốc ho khác vì có nguy cơ ứ đọng đờm ở đường hô hấp.

Thận trọng với bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày.

Thận trọng với người suy gan, suy thận nặng.

Thận trọng cho người bị hen do bromhexine có thể gây co thắt khí quản.

Thận trọng cho người cao tuổi hoặc quá yếu không có sức khạc đờm.

Lái xe
Thuốc có thể gây buồn ngủ nên không sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

Thai kỳ
Thận trọng dùng thuốc khi có mang thai, nhất là 3 tháng đầu thai kỳ.

Thuốc đi vào sữa mẹ nên tránh dùng trong thời kỳ cho con bú.

Liều lượng - Cách dùng

Đối với quy cách ống uống hoặc gói 5 ml:

- Trẻ em dưới 2 tuổi: mỗi lần 1/2 ống hoặc gói, ngày 2 lần.

- Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: mỗi lần 1 ống hoặc gói, ngày 2 lần.

- Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: mỗi lần 1 ống hoặc gói, ngày 3 lần.

- Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: mỗi lần 2 ống hoặc gói, ngày 3 lần.

- Hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Đối với quy cách ống uống 10 ml:

- Trẻ em dưới 2 tuổi: 1/4 ống/lần, ngày 2 lần.

- Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: 1/2 ống/lần, ngày 2 lần.

- Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 1/2 ống/lần, ngày 3 lần.

- Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: 1 ống/lần, ngày 3 lần.

- Hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Đối với quy cách chai:

- Trẻ em dưới 2 tuổi: 2,5 ml/lần (đong bằng cốc đong kèm theo), ngày 2 lần.

- Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: 5 ml/lần (đong bằng cốc đong kèm theo), ngày 2 lần.

- Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 5 ml/lần (đong bằng cốc đong kèm theo), ngày 3 lần.

- Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: 10 ml/lần (đong bằng cốc đong kèm theo), ngày 3 lần.

- Hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý: Nên uống thuốc sau bữa ăn

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Copyright © 2020  Thuocbietduoc.com.vn