CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CPC1 HÀ NỘI

Danh mục Thuocbietduoc.com.vn Sản phẩm Giới thiệu Liên hệ
Gửi thông tin thuốc Mua thuốc

Companity

Companity
SĐK:VD-25146-16
Dạng bào chế:Dung dịch uống
Đóng gói:Hộp 10 ống, hộp 20 ống, hộp 30 ống, hộp 40 ống nhựa x 7,5ml. Hộp 1 lọ 150ml, hộp 1 lọ 300ml
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội Estore>
Nhà phân phối: Estore>
Nhóm sản phẩm: Thuốc đường tiêu hóa

Thành phần:

Lactulose 670mg/ml

Chỉ định:

- Điều trị táo bón, điều hòa nhu động sinh lý của đại tràng
- Bệnh não gan.

Cơ chế tác dụng

Thuốc dùng để điều trị: 
- Táo bón: Điều hòa nhu động sinh lý của đại tràng.
- Được dùng trong các trường hợp mà việc tạo phân mềm được xem là có lợi cho điều trị (bệnh trĩ, hậu phẫu kết tràng/hậu môn). 
- Bệnh lý não do gan: Điều trị và phòng ngừa hôn mê gan hay tiền hôn mê.
Ở đại tràng, lactulose bị hủy bởi các vi khuẩn trong đại tràng thành các acid hữu cơ phân tử thấp. Các acid này dẫn đến làm giảm pH trong lòng đại tràng và nhờ tác dụng thẩm thấu đưa đến tăng thể tích các chất chứa trong đại tràng. Những tác dụng này kích thích nhu động của đại tràng và phục hồi độ chắc của phân. Táo bón được loại trừ và nhịp sinh lý của đại tràng được tái lập.
Trong bệnh lý não do hệ cửa (PSE) hoặc (tiền) hôn mê gan, tác dụng này được quy cho sự ngăn chặn các vi khuẩn thủy phân protein bằng cách làm tăng các vi khuẩn ưa acid (ví dụ: lactobacillus), giữ lại các amoniac ở dạng ion bằng cách làm acid hóa các chất chứa trong đại tràng, làm xổ do pH thấp trong đại tràng cũng như do tác dụng thẩm thấu, và làm thay đổi chuyển hóa nitơ của vi khuẩn bằng cách kích thích vi khuẩn sử dụng amoniac để tổng hợp protein của vi khuẩn.Tuy nhiên, trong trường hợp này, người ta đã nhận ra là tăng amoniac đơn thuần không thể giải thích được các biểu hiện thần kinh-tâm thần của bệnh lý não do hệ cửa. Tuy nhiên, amoniac có thể xem như là một chất mẫu đối với các chất chứa nitơ khác.

Dược lực

Thuốc nhuận trường thẩm thấu, hạ ammoniac huyết.
Lactulose bị thủy phân bởi các enzyme của vi khuẩn thành các acide hữu cơ, gây giảm pH ở đoạn giữa của kết tràng. Do sự hấp thu ammoniac ở ruột tăng theo pH, việc pH ở kết tràng giảm dưới tác dụng của lactulose sẽ kéo theo giảm hấp thu ammoniac. pH ở kết tràng giảm do lactulose kéo theo sự khuếch tán của ammoniac từ máu vào ruột. Mặt khác trong môi trường acide, ammoniac ở kết tràng (NH3), là dạng có thể khuếch tán được sẽ chuyển thành muối ammoni (NH4) là dạng không khuếch tán được, điều này sẽ cản trở việc ammoniac phân tán vào máu.
Sự acide hóa môi trường trong ruột sẽ làm kích thích nhu động ruột, điều này cho phép đào thải ammoniac ra khỏi cơ thể nhanh hơn.

Dược động học

Lactulose là một disaccharide tổng hợp. Sau khi uống, chất này đi qua phần trên của ống tiêu hóa mà không bị thay đổi, không bị hấp thu. Ở kết tràng, dưới tác dụng của các vi khuẩn phân giải đường, lactulose được chuyển thành các acide hữu cơ (acide lactique và acide acétique), các chất này sau đó được đào thải qua phân.

Chống chỉ định:

Các bệnh lý đại tràng viêm thực thể (như viêm loét đại tràng, bệnh Crohn…), hội chứng tắc hoặc bán tắc, hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân.

Chế độ kiêng galactose do trong thành phần của thuốc có một loại đường tương tự (8%).

Tương tác thuốc:

Do tác dụng làm giảm pH trong đại tràng của lactulose, những dược phẩm phụ thuộc vào pH ở đại tràng để được phóng thích (như 5-ASA) có thể bị mất hoạt tính.

Tác dụng phụ:

Trướng bụng và phân lỏng: các rối loạn này có thể xảy ra vào thời gian đầu điều trị, các hiện tượng này sẽ ngưng khi điều chỉnh liều thích hợp.
Hiếm khi bị ngứa, đau hậu môn, sụt cân vừa phải.

Chú ý đề phòng:

Không nên điều trị táo bón bằng thuốc dài hạn.

Dùng thuốc trong chứng táo bón chỉ là một hỗ trợ cho việc điều trị bằng chế độ vệ sinh và ăn uống:

Ăn thức ăn giàu chất sợi và uống nhiều nước,
Tăng vận động và tập thói quen đi cầu.
Ở trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ, chỉ kê toa thuốc nhuận trường khi thật sự cần thiết, do có nguy cơ làm mất phản xạ đi cầu bình thường ở trẻ.

Có thể kê toa Duphalac dạng dung dịch cho bệnh nhân tiểu đường, do trong thành phần không có glucose.

* Không dùng Duphalac trong những trường hợp:
- Bệnh galactose máu.
- Tắc nghẽn ruột.
- Quá nhạy cảm đối với một trong các thành phần của thuốc.
* Thận trọng khi dùng:
- Nếu thấy không hiệu quả sau vài ngày điều trị táo bón hoặc tái phát sau khi điều trị thì phải đi khám thầy thuốc.
- Nếu dùng cho bệnh nhân không dung nạp lactose, cần cân nhắc lượng lactose chứa trong thuốc.
- Liều sử dụng bình thường trong táo bón không thành vấn đề đối với người bệnh tiểu đường. Liều điều trị ở người (tiền) hôn mê gan thường cao hơn và cần nên cân nhắc.

Liều lượng - Cách dùng

Đường sử dụng: uống hoặc bơm hậu môn.

Duphalac có thể được uống nguyên chất hoặc pha loãng với thức uống.

Một ống 7,5 ml dung dịch uống bằng 5g lactulose.

Táo bón

Liều dùng nên được điều chỉnh ở từng bệnh nhân theo kết quả điều trị thu được.

Liều trung bình hàng ngày như sau:

– Nhũ nhi từ 0 đến 12 tháng: 1 ống( 7,5ml) /ngày.

– Trẻ từ 1 đến 6 tuổi: 1 đến 2 ống/ngày.

– Trẻ từ 7 đến 14 tuổi:

Điều trị tấn công: 2 ống /ngày, hay 10 g/ngày,

Điều trị duy trì: 1 ống/ngày.

– Người lớn:

Điều trị tấn công: 2 đến 5 ống/ngày, hay 10 đến 25 g/ngày,

Điều trị duy trì: 1 đến 2 ống/ngày.

Giảm liều nếu bị tiêu chảy.

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Copyright © 2020  Thuocbietduoc.com.vn