BAXTER S.A

Danh mục Thuocbietduoc.com.vn Sản phẩm Giới thiệu Liên hệ
Gửi thông tin thuốc

Olimel N9E

Olimel N9E - ảnh minh họa
SĐK:VN2-523-16
Dạng bào chế:Nhũ dịch truyền tĩnh mạch
Đóng gói:Túi plastic 1000, 1500ml, 2000ml
Nhà sản xuất: Baxter S.A Estore>
Nhà đăng ký: Baxter Healthcare (ASIA) Pte., Ltd Estore>
Nhà phân phối: Estore>
Nhóm sản phẩm: Thuốc đường tiêu hóa

Thành phần:

1000 ml nhũ dịch chứa: Alanine 8,24g; Arginine 5,58g; Aspartic acid 1,65g; Glutamic acid 2,84g; Glycine 3,95g; Histidine 3,4g; Isoleucine 2,84g; Leucine 3,95g; Lysine (dưới dạng Lysine acetate) 4,48g; Methionine 2,84g; Phenylalanine 3,95g; Proline 3,4g; S

Chỉ định:

Cung cấp dinh dưỡng đường tĩnh mạch cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi khi dinh dưỡng đường tiêu hóa không thể thực hiện được, không cung cấp đủ hoặc chống chỉ định

Chống chỉ định:

Trẻ sinh non thiếu tháng, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 18 tuổi.
Mẫn cảm với các thành phần protein từ trứng, đậu nành, đậu phộng (lạc) hay bất cứ thành phần nào của thuốc,
Rối loạn chuyên hóa các acid amin bẩm sinh,
Tăng mỡ máu cao hoặc rỗi loạn chuyên hóa lipid máu nghiêm trọng đặc trưng bởi bệnh lý tăng triglicerid máu.
Tăng nông độ trong huyết thanh của các chất natri, kali, magie, calci và/hoặc phospho ở mức bệnh lý.
Tăng đường huyết cao.

Tác dụng phụ:

ác tác dụngkhông mong muốn có thể xảy ra do việc sử dụng thuốc không thích hợp (ví dụ: quá liều, tốc độ truyền dịch quá cao)
Khi bắt đầu truyền thuốc, nếu có bất cứ dấu hiệu bắt thường nào (như đỗ mồ hôi, sốt, ớn lạnh, đau đầu, ban da, buồn nôn) cần dừng ngay việc truyền dịch. Các tác dụng ngoại ý sau được báo cáo với Olimel N9E trong một nghiên cứu ngẫu nhiên về tính an toàn và hiệu quả của thuốc, nghiên cứu ngẫu nhiên có kiểm soát. 28 bệnh nhân với các tình trạng lâm sàng khác nhau (sau phẫu thuật giảm cân, bệnh nhân suy dinh dưỡng nghiêm trọng, bệnh nhân khó hấp thu hoặc không thê hap thu dinh dưỡng từ bên ngoài) được tham gia nghiên cứu hoặc điều trị; ở nhóm bệnh nhân điều trị với thuốc, liều chỉ định tối đa là 40ml/kg/ngay trong 5 ngày.

Rối loạn máu và hệ bạch cầu: Viêm tĩnh mạch huyết khối Rối loạn gan mật: Gan to, vàng da
Rối loạn hệ miễn dịch: Tăng mẫn cảm
Cận lâm sàng: Tăng nồng độ các alkaline phosphatase trong máu, tăng men gan, tăng bilirubin máu
Rối loạn thận và hệ tiết niệu: Tăng ure máu

Liều lượng - Cách dùng

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Liều dùng phụ thuộc vào mức năng lượng tiêu thụ, tình trạng lâm sàng của người bệnh, cân nặng và khả năng chuyển hóa các thành phần có trong Olimel cũng như mức năng lượng hoặc protein được bổ sung vào theo đường uống/đường tiêu hóa của người bệnh để lựa chọn quy cách đóng gói với thể tích túi đưng dịch thích hợp. Mức năng lượng trung bình theo nhu cầu hàng ngày: 0,16 đến 0,35 g nitrogen / kg thé trong (tương đương | – 2 g amino acid/kg), tùy thuộc vào tình trạng dinh dưỡng của người bệnh cũng như khả năng dị hóa dưới áp lực (stress) của người bệnh, – 20 – 40 kcal/kg, – 20 – 40 ml thể dịch /kg, hoặc 1 — 1,5 ml / kcal tiêu thụ. Với thuốc, liều khuyến cáo tối đa hàng này được dựa trên mức dinh dưỡng hấpthu — (2, vào, khoảng 40 ml/kg, tương đương với 1 g/kg amino acid, 3 g/kg glucose, 1,2 gikg lipid, va 0,8 — mmol/kg natri, 0,6 mmol/kg kali.

Ví dụ trên một bệnh nhân 70kg, mức liều khuyến cáo tương đương với truyền 2800 ml thuốc/ ngày, nghĩa là người bệnh có thể hấp thu được một lượng 71 g amino acid, 210 g glucose và 84 g lipid (nghĩa là tổng cộng 1680 kcal năng lượng phi protein và 1960 năng lượng toàn phần). Thông thường, tốc độ truyền địch cần được tăng từ từ đều đặn trong giờ truyền dịch đầu tiên, sau đóđiều chỉnh phụ thuộc liều chỉ định, thể tích dịch có thể hấp thu trong một ngày và thời gian truyền dịch. Khi chỉ định thuốc , tốc độ truyền tối đa là 3,2 ml/kg/giờ, tương đương 0,08 g/kg/giờ đối với acid amind, 0,24 g/kg/h với glucose và 0,10 g/kg/h với lipid.

Xử lý khi quá liều

Khi điều trị thuốc không đúng chỉ dẫn (quá liều và/hoặc kết hợp `với tốc độ truyền nhanh hơn mức khuyến cáo), có thê xảy ra dấu hiệu tăng dung lượng máu và nhiễm toan acid. Nếu truyền dịch với tốc độ quá nhanh, hoặc truyền với một thể tích dịch lớn có thể gây buôn nôn, nôn, ớn lạnh, rối loạn điện giải. Trong các trường hợp này, cần dừng truyền ngay lập tức.

Bệnh nhân có thể gặp tăng đường huyết, tăng đường niệu và tăng độ thâm thâu của huyệt thanh nếu tốc độ truyền glucose vượt quá tộc độ thanh thải. Suy giảm khả năng thải trừ lipid có thê dẫn tới tính trang “Hội chứng quá tải chất béo. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, thẩm phân, thẩm tách máu có thể cần thiết đề điều trị tình trạng quá liều.
Copyright © 2022  Thuocbietduoc.com.vn