HAMELN PHARM GMBH

Danh mục Thuocbietduoc.com.vn Sản phẩm Giới thiệu Liên hệ
Gửi thông tin thuốc Mua thuốc

Opiphine

Opiphine - ảnh minh họa
SĐK:VN-19415-15
Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
Nhà sản xuất: Hameln Pharm GmbH Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Bình Việt Đức Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Thành phần:

Morphin (dưới dạng Morphin sulphat 5H2O 10mg/ml) 7,25mg/ml

Chỉ định:

Đau nhiều hoặc đau không đáp ứng thuốc giảm đau khác: sau chấn thương, sau phẫu thuật, thời kì cuối của bệnh do ung thư, đau gan, đau thận (morphin có thể làm tăng co thắt), trong sản khoa, phối hợp khi gây mê và tiền mê.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
Suy hô hấp, suy gan nặng.
Chấn thương não hoặc tăng áp lực nội sọ.
Triệu chứng đau bụng cấp không rõ nguyên nhân, trạng thái co giật, nhiễm độc, mê sảng rượu cấp.
Trẻ < 30 tháng tuổi
Đang dùng IMAO

Tương tác thuốc:

IMAO, dẫn chất morphin, kháng histamin H1, barbiturat, benzodiazepin, neuroleptic, clonidin và dẫn chất

Tác dụng phụ:

Ức chế thần kinh, tăng tiết hormon bài tiết chống bài niệu, buồn nôn và nôn, táo bón, bí tiểu, co đồng tử

Chú ý đề phòng:

Dùng kéo dài sẽ gây nghiện.
Ngừng thuốc đột ngột sau khi dùng 1 đợt lâu sẽ xuất hiện hội chứng cai thuốc.
Người cao tuổi, suy gan thận, giảm năng tuyến giáp, suy thượng thận, sốc, rối loạn tiết niệu, tiền liệt, hen, tăng áp lực nội sọ, nhược cơ.
Lái xe và vận hành máy móc
Phản ứng (+) khi xét nghiệm doping
Giảm đau trong sản khoa: chỉnh liều để tránh ức chế hô hấp cho trẻ sơ sinh
Có thai, cho con bú

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng: 

Liều tiêm dưới da hoặc bắp thường dùng cho người lớn là 10 mg, cứ 4 giờ 1 lần, nhưng có thể thay đổi từ 5 – 20 mg.

Tiêm tĩnh mạch: Liều khởi đầu 10 – 15 mg, tiêm tĩnh mạch chậm. Truyền tĩnh mạch liên tục tùy theo trạng thái người bệnh, thông thường 60 – 80 mg/24 giờ.

Tiêm ngoài màng cứng (loại dung dịch không có chất bảo quản) để giảm đau vùng rễ lưng và đám rối thần kinh ngoài màng cứng. Ðặc biệt hay dùng trong phẫu thuật và trong sản khoa (đau sau phẫu thuật và đau sau chấn thương).

Ðau cấp tính và đau mạn tính: 0,05 – 0,10 mg/kg (2 – 4 mg cho đến 5 mg). Nếu cần, có thể dùng lặp lại liều 2 – 4 mg khi tác dụng giảm đau của liều đầu tiên không còn. Thường sau 6 – 24 giờ.

Morphin tiêm ngoài màng cứng 10 mg/ml chỉ dùng cho người ung thư đã điều trị kéo dài nên quen thuốc.

Tiêm trong màng cứng (loại dung dịch không có chất bảo quản) chỉ để giảm đau trực tiếp trên trung ương (tác dụng trực tiếp trên não và tủy).

Ðau cấp tính: 0,02 – 0,03 mg/kg/ngày.

Ðau mạn tính: 0,015 – 0,15 mg/kg/ngày. Liều có thể gấp 10 lần tùy theo tình trạng người bệnh.

Trẻ em trên 30 tháng tuổi:

Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp: 0,1 – 0,2 mg/kg/1 liều. Tối đa 15 mg; có thể tiêm lặp lại cách nhau 4 giờ. Tiêm tĩnh mạch: Liều bằng 1/2 liều tiêm bắp.

Người cao tuổi:

Giảm liều khởi đầu.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng:

Ức chế hô hấp, co khít đồng tử, hạ huyết áp, tăng thân nhiệt, hôn mê; có thể rất nặng hoặc tử vong.

Xử trí:

Hồi sức tăng cường tim và hô hấp ở đơn vị cấp cứu chuyên khoa, hỗ trợ hô hấp.

Ðiều trị đặc hiệu bằng các thuốc kháng morphin:

Nalorphin: 5 – 10 mg tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, cứ 15 phút tiêm 1 lần, cho đến tổng liều 40 mg.

Naloxon: Tiêm tĩnh mạch 0,4 mg, cứ 2 – 4 phút tiêm 1 lần nếu cần, cho đến tổng liều không quá 4 mg.

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Copyright © 2021  Thuocbietduoc.com.vn