SANOFI WINTHROP INDUSTRIE

Danh mục Thuocbietduoc.com.vn Sản phẩm Giới thiệu Liên hệ
Gửi thông tin thuốc Mua thuốc

Primperan

Primperan
SĐK:VN-18878-15
Dạng bào chế:Viên nén
Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 20 viên
Nhà sản xuất: Sanofi Winthrop Industrie Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Sanofi - Aventis Việt Nam Estore>
Nhà phân phối: Estore>
Nhóm sản phẩm: Thuốc đường tiêu hóa

Thành phần:

Metoclopramide hydrochloride (tương đương Metoclopramide hydrochloride khan 10mg) 10,5mg

Chỉ định:

Người lớn:

Điều trị chứng nôn và buồn nôn, bao gồm cả nôn và buồn nôn do đau nửa đầu cấp tính.
Dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị
Dự phòng nôn và buồn nôn do xạ trị.

Trẻ em:

Primperan 10 mg được chỉ định cho trẻ em từ 15-18 tuổi và cân nặng trên 60 kg.
Thuốc được dùng như lựa chọn hàng hai ( second-line) để dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị.

Dược lực:

Phân loại dược lý: Thuốc làm tăng nhu động dạ dày-ruột.
Phân loại ATC: A03FA01 (A: hệ tiêu hóa và chuyển hóa).
Metoclopramide, một thuốc thuộc nhóm đối kháng dopamine, có tác động trên nhu động ruột. Thuốc chống nôn bằng cách ức chế thụ thể dopamine.

Dược động học:

Hấp thụ: Metoclopramide hấp thụ rất nhanh qua đường tiêu hóa. Nhìn chung, sinh khả dụng là 80%; nhưng tùy thuộc mỗi người vì có liên quan dến con đường chuyển hóa thuốc qua gan.

Phân bố: metoclopramide phân bố rộng rãi ở các mô. Thể tích phân bố là 2,2-3,4 l/kg. Tỷ lệ gắn kết protein huyết tương rất thấp. Thuốc có thể qua hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ.
Chuyển hóa: Metoclopramide rất ít được chuyển hóa.
Bài tiết: metoclopramide thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi hoặc liên hợp với nhóm sulfo. Thời gian bán thải là 5-6 giờ. Thời gian này tăng lên khi bệnh bị suy gan hoặc thận.

Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với metoclopramide hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc;
Xuất huyết tiêu hóa, tắc nghẽn cơ học, hoặc thủng ống tiêu hóa do thuốc làm tăng nhu động ruột và có thể khiến tình trạng bệnh nặng nề hơn
U Tủy thượng thận hoặc nghi ngờ u thủy thượng thận do nguy cơ gây các cơn tăng huyết áp kịch phát
Có tiền sử rối loạn vận động do Metoclopramide hoặc do thuốc an thần
Động kinh ( với mật độ và cường độ cơn động kinh tăng dần); Parkinson;
Dùng phối hợp với levodopa hoặc các thuôc chủ vận dopamine;
Có tiền sử methemoglobin huyết do Metoclopramide; hoặc thiếu men NADH cytochorome b5 reductase;
Trẻ dưới 1 tuổi do nguy xảy ra rối loạn ngoại tháp tăng trên đối tượng này.

Tác dụng phụ:

Rối loạn tạo máu và hệ bạch huyết
Rối loạn tim mạch
Rối loạn nội tiết
Rối loạn tiêu hóa
Rối loạn toàn thân và phản ứng tại nơi tiêm
Rối loạn miễn dịch
Rối loạn thần kinh
Rối Loạn tâm thần
Rối loạn mạch máu

Chú ý đề phòng:

Rối loạn thần kinh:
Có thể xảy ra các triệu chứng rối loạn ngoại tháp, thường gặp trên trẻ em và người trẻ tuổi và/hoặc khi sử dụng liều cao.
Methemoglobin huyết:
Một số trường hợp methemoglobin huyết có thể liên quan với thiếu NADH cytochrome b5 reductase đã được báo cáo.
Rối loạn tim mạch:
Một số trường hợp gặp phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên tim mạch đã được báo cáo bao gồm trụy tuần hoàn, nhịp tim chậm nghiêm trọng, ngừng tim và kéo dài khoảng QT sau khi tiêm methemoglobin, đặc biệt tiêm tĩnh mạch.
Suy thận hoặc suy gan:
Khuyến cáo giảm liều trên những bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nghiêm trọng ( xem Liều dùng).
Không nên dùng thuốc nếu bất dung nạp gaclatose hoặc thiếu men lac-tase hoặc bị hội chứng kém hấp thu glucose hoặc gaclatose ( bệnh chuyển hóa hiếm gặp).
Có thai – Nuôi con bằng sữa mẹ:
Thời kỳ mang thai: Nhiều dữ liệu trên đối tượng phụ nữ có thai (với trên 1000 trường hợp phơi nhiễm) cho thấy metoclopramide không gây quái thai hoặc gây độc tính cho thai nhi nên có thể dùng trong thai kỳ nếu cần thiết. Do những đặc tính dược lý của metoclopramide tương tự như các thuốc an thần khác, việc dùng thuốc vào cuối thai kỳ có thể gây nguy cơ xảy ra hội chứng ngoại tháp trên trẻ. Do đó, tránh dùng metoclopramide vào cuối thai kỳ; trong trường hợp dùng thuốc, cần theo dõi chặt chẻ các biểu hiện trên trẻ sinh ra.
Thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ: Metoclopramide bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ nên trẻ bú mẹ có nguy cơ gặp phải các phản ứng bất lợi của thuốc. Do đó, không khuyến cáo dùng metoclopramide trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ. Trên phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ có sử dụng metoclopramide, cần cân nhắc việc ngừng thuốc.
NHƯ MỘT QUY TẮC CHUNG, NẾU ĐANG CÓ THAI HOẶC ĐANG TRONG THỜI GIAN NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ, PHẢI LUÔN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ TRƯỚC KHI DÙNG BẤT KỲ MỘT LOẠI THUỐC NÀO.

Lái xe và vận hành máy móc:
Metoclopramide có thể gây lơ mơ, choáng váng, rối loạn vận động, loạn trương lực cơ và có thể ảnh hưởng đến thị giác và khả năng lái xe cũng như vận hành máy móc của người dùng thuốc.
Tá dược của thuốc có tác dụng đặc biệt: lactose.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: 

Áp dụng đối với tất cả các chỉ định:

Liều khuyên dùng là 10 mg (1 viên)/lần, tối đa 3 lần/ngày.
Liều tối đa khuyến cáo: 30 mg/ngày hoặc 0,5 mg/kg/ngày.
Thời gian điều trị tối đa: 5 ngày.

Trẻ em từ 15-18 tuổi và cân nặng trên 60 kg:

Dự phòng nôn và buồn nôn xuất hiện muộn do hóa trị.
Liều khuyên dùng là 10 mg (1 viên)/lần, tối đa (3 lần)/ ngày ; hoặc
Liều khuyên dùng là 0.1-0.15 mg/kg/lần, tối đa 3 lần/ngày.
Liều tối đa khuyến cáo: 30 mg/ngày hoặc 0,5 mg/kg/ngày.
Thời gian điều trị tối đa: 5 ngày.

Primperan 10 mg không thích hợp cho trẻ em dưới 15 tuổi và cân nặng từ 60 kg trở xuống do dạng bào chế không thích hợp.

Những đối tượng đặc biệt:

Người cao tuổi: Nên cân nhắc giảm liều 1 lần dùng thuốc dựa trên chức năng gan-thận và thể tạng.
Suy thận: Suy thận giai đoạn cuối ( độ thanh thải creatinine ≤15mL/phút) nên giảm 75% liều hằng ngày . Suy thận nặng hoặc trung bình ( độ thanh thải creatinine 15-60mL/phút) nên giảm liều dùng xuống 50%.
Suy gan: Suy gan nặng nên giảm liều dùng xuống 50%
Trẻ em: Không khuyên dùng Primperan 10 mg cho trẻ dưới 15 tuổi và cân nặng từ 60 kg trở xuống do dạng bào chế chưa thích hợp.

Thuốc này được chỉ định cho riêng cá nhân với người bệnh trong trường hợp đặc biệt này:

Không thích hợp trong những tình huống lâm sàng khác

Không trao thuốc cho người khác dùng

Cách dùng:

Đường uống

Số lần và thời gian dùng thuốc: Khoảng cách giữa các lần dùng thuốc ít nhất là 6 giờ.

Thời gian điều trị: Tối đa 5 ngày

Nếu quên dùng thuốc: Không được dùng liều gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Copyright © 2019  Thuocbietduoc.com.vn