CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TW MEDIPLANTEX

Danh mục Thuocbietduoc.com.vn Sản phẩm Giới thiệu Liên hệ
Gửi thông tin thuốc Mua thuốc

Tosren

Tosren - ảnh minh họa
SĐK:VD-20903-14
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 2 vỉ, 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuất: Chi nhánh Công ty cổ phần dược TW Mediplantex Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Thành phần:

Phenylephrin hydroclorid 5mg; Codein phosphat 10mg; Promethazin hydroclorid 6,25mg

Chỉ định:

Chữa các triệu chứng viêm mũi, dị ứng theo mùa hay do thay đổi thời tiết.
Viêm kết mạc dị ứng.
Mề đay tự phát.
Có tác dụng giảm lo âu, căng thẳng ngoài ra ngăn ngừa các triệu chứng buồn nôn trước hoặc sau phẫu thuật.
Ho khan.


DƯỢC LỰC HỌC:

- Promethazin là dẫn chất phenothiazin có cấu trúc khác các phenothiazin chống loạn tâm thần ở mạch nhánh phụ và không có thay thế ở vòng. Người ta cho rằng cấu hình này làm thuốc giảm tác dụng dopaminergic ở thần kinh trung ương (chỉ còn bằng 1/10 tác dụng của clopromazin)
Promethazin có tác dụng kháng Histamin và an thần mạnh. Tuy vậy, thuốc cũng có thể kích thích hoặc ức chế một cách nghịch lý hệ thần kinh trung ương. Ức chế thần kinh trung ương, biểu hiện bằng an thần, là phổ biến khi dùng thuốc với liều điều trị để kháng Histamin. Promethazin cũng có tác dụng chống nôn, kháng cholinergic, chống say tàu xe và tê tại chỗ. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng chống ho nhẹ, phản ánh tiềm năng ức chế hô hấp.
- Promethazin là thuốc chẹn thụ thể H1 do tranh chấp với Histamin ở các vị trí của thụ thể H1 trên các tế bào tác động, nhưng không ngăn cản giải phóng Histamin, do đó thuốc chỉ ngăn chặn những phản ứng do Histamin tạo ra. Promethazin đối kháng ở những mức độ khác nhau, với hầu hết, nhưng không phải là tất cả các tác dụng dược lý của Histamin, kể cả mày đay, ngứa. Do đó thuốc được dùng trong tiền mê, trước các thủ thuật có thể gây giải phóng Histamin. Ngoài ra, tác dụng kháng cholinergic của hầu hết các thuốc kháng Histamin còn gây khô mũi và niêm mạc miệng.
- Promethazin có tính kháng cholinergic, ngăn chặn đáp ứng với acetylcholin thông qua thụ thể muscarinic. Tác dụng chống nôn, chống say tàu xe và chống chóng mặt của Promethazin là do tác dụng kháng cholinergic trung ương trên tiền đình, trên trung tâm nôn tích hợp và trên vùng phát động nhận cảm hóa chất của não giữa. Tác dụng chống ho nhẹ có thể do tính chất kháng cholinergic và ức chế thần kinh trung ương của thuốc. Promethazin và các phenothiazin khác có tác dụng chẹn alpha adrenergic, gây nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
 
DƯỢC ĐỘNG HỌC:

-  Promethazin được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Dùng theo đường uống, thuốc đều bắt đầu có tác dụng kháng Histamin và an thần trong vòng 20 phút. Tác dụng kháng Histamin có thể kéo dài tới 12 giờ hoặc lâu hơn, còn tác dụng an thần có thể duy trì từ 2- 8 giờ tùy theo liều và đường dùng. 
- Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương từ 76-93%. Thuốc được phân bố rộng rãi tới các mô của cơ thể. Mặc dù nồng độ trong não có thấp hơn với các bộ phận khác, nhưng vẫn cao hơn nồng độ trong huyết tương. Thuốc dễ dàng qua nhau thai.
- Promethazin chuyển hóa mạnh ở gan cho sản phẩm chủ yếu là Promethazin sulphoxid và cả N –demethyl Promethazin. Thuốc thải trừ qua nước tiểu và phân, phần lớn ở dạng Promethazin sulphoxid và dạng glucuronid.

Chống chỉ định:

Người bị mẫn cảm với codein hoặc mẫn cảm với bất kì các thành phần nào của thuốc.

Trẻ em dưới 1 tuổi.

Người bị suy gan, suy hô hấp.

Người bị hen phế quản cấp tính hoặc nặng.

Đái tháo đường, bí tiểu do tắc nghẽn.

Người hôn mê, nghiện các chất chứa cồn.

Tương tác thuốc:

Khi sử dụng chung với aspirin hoặc paracetamol, hiệu quả giảm đau của Codein sẽ được tăng cường. Nhưng nếu dùng chung với Quinidin thì lại làm hạ hoặc mất hiệu quả.

Codein làm giảm chuyển hóa cyclosporin.

Tránh sử dụng kết hợp với thuốc có chứa các thành phần: aminophylin, NH4Cl, natri amobarbital,…

Tác dụng phụ:

Mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, dị ứng.
Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy.
Tăng hoặc giảm huyết áp.
Nhợt nhạt, trắng bệch,cảm giác lạnh da, dựng lông tóc, kích ứng tại chỗ.

Chú ý đề phòng:

Thận trọng với các bệnh nhân có đường hô hấp kém như hen, khí phế thũng, suy giảm chức năng gan, thận,có tiền sử nghiện thuốc.

Không dùng để giảm ho khi cần khạc đờm mủ.

Không sử dụng thuốc đối với phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú chỉ được dùng khi thật sự cần thiết và dưới sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc mà bạn đang sử dụng.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: 15-60mg mỗi 4 giờ khi cần thiết để giảm đau, liều tối đa trong 24 giờ là 360mg, các liều sau đó có thể được điều chỉnh thấp dần để đáp ứng giảm đau và an toàn.

Trẻ em: 3mg/kg/ngày chia làm 6 liều nhỏ.

Trường hợp ho khan:

Dùng 10 tới 20mg mỗi lần, mỗi ngày 3 tới 4 lần, không vượt quá 120mg/ ngày.

Trẻ em từ 1 tới 5 tuổi dùng 3 tới 4 lần mỗi ngày, mỗi lần 3mg.

Trẻ em từ 5 tới 12 tuổi dùng mỗi lần 5-10mg, chia 3 tới 4 lần một ngày, không vượt quá 60mg mỗi ngày.

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Copyright © 2021  Thuocbietduoc.com.vn