CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM NGỌC VIỆT

Danh mục Thuocbietduoc.com.vn Sản phẩm Giới thiệu Liên hệ
Gửi thông tin thuốc

Protovan Injection

Protovan Injection
SĐK:VN-16783-13
Dạng bào chế:Hỗn dịch tiêm truyền
Đóng gói:Hộp 5 ống x 20ml
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Dược phẩm Bình Minh Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>
Nhóm sản phẩm: Thuốc gây tê, mê

Thành phần:

Propofol 10mg/ml

Chỉ định:

DƯỢC LỰC HỌC
Propofol là thuốc dùng để gây ngủ, an thần đường tĩnh mạch. Do propofol ít tan trong nước nên được bào chế dưới dạng nhũ tương trắng đục. Khi dùng thuốc đường tiêm tĩnh mạch sẽ gây ra tác dụng ngủ nhanh trong vòng 40 giây bắt đầu từ thời điểm tiêm và nửa đời cân bằng thuốc trong máu và não là khoảng từ 1-3 phút.

Tính chất dược lực của propofol bị ảnh hưởng bởi nồng độ thuốc trong máu, tỷ lệ với tốc độ tiêm truyền và khác nhau ở từng cá thể. Khi nồng độ thuốc trong máu cao do tăng tốc độ truyền hoặc tiêm nhanh có thể xảy ra hiện tượng ức chế tim và ức chế hô hấp.

Tác động của propofol trong quá trình khởi mê sẽ khác nhau tùy thuộc vào quá trình thông khí. Nếu thông khí tự nhiên thì tác động của thuốc trên tim chủ yếu là hạ huyết áp động mạch, ít thay đổi tần số tim và cung lượng tim. Nếu thông khí hỗ trợ hoặc thông khí áp lực dương thì cung lượng tim sẽ giảm rõ rệt hơn. Nếu kết hợp thêm một opioid có tác dụng mạnh (ví dụ fentanyl) để tiền mê thì cung lượng tim và lực điều khiển hô hấp sẽ bị giảm hơn nữa. Khi tiếp tục duy trì gây mê bằng propofol thì với sự kích thích của đặt nội khí quản và phẫu thuật huyết áp động mạch có thể trở về bình thường nhưng cung lượng tim vẫn giảm.

Khi dùng propofol để khởi mê thường sẽ xảy ra hiện tượng ngừng thở còn trong quá trình duy trì mê sẽ gây ra giảm thông khí, tăng áp suất carbon dioxide. Tuy nhiên propofol lại không ảnh hướng đến khả năng phản ứng của mạch não với áp suất carbon dioxide trong động mạch. Thuốc cũng làm cải thiện tình trạng buồn nôn và nôn sau quá trình phẫu thuật. Quá trình hồi tỉnh của bệnh nhân cũng xảy ra nhanh và bệnh nhân cảm thấy nhẹ nhõm, ít bị đau đầu.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Propofol được đặc trưng bởi tốc độ phân bố nhanh và tốc độ thải trừ nhanh. Thuốc sẽ được chuyển hóa ở gan bằng cách liên hợp (50% là liên hợp với glucuronic) thành các chất không có hoạt tính sau đó sẽ được thải trừ qua thận. Độ thanh thải của thuốc ở người lớn trong khoảng 23 - 50 ml/kg/phút. Mức độ phân bố và độ thanh thải của thuốc ở trẻ em tương tự như ở người lớn. Tuy nhiên đối với người cao tuổi cần phải giảm liều cần thiết để đạt đỉnh gây mê.

Chỉ định

- Khởi mê hoặc duy trì gây mê trong kỹ thuật gây mê phối hợp trong phẫu thuật cho người lớn và trẻ em trên 3 tuổi.

- Gây và duy trì an thần, vô cảm trong thủ thuật chẩn đoán hoặc kết hợp với gây tê cục bộ và gây tê vùng trong phẫu thuật.

- Gây và duy trì vô cảm liên tục để giảm stress trong trường hợp đặt nội khí quản ở người lớn và chỉ được thực hiện bởi người có kinh nghiệm hồi sức cấp cứu.

Chống chỉ định:

Chống chỉ định tuyệt đối:

- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

- Không sử dụng trong sản khoa.

- Trẻ em dưới 3 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú.

- Người bệnh tim và phổi nặng.

- Không được dùng trong liệu pháp sốc điện gây co giật.

Chống chỉ định tương đối:

- Bệnh nhân tiền sử động kinh hoặc co giật.

- Tăng áp lực nội sọ hoặc suy tuần hoàn não.

- Người bệnh có tăng lipid- huyết, hạ áp, không ổn định về huyết động.

Tương tác thuốc:

- Các thuốc gây mê tiêm bắp hoặc tĩnh mạch (morphin, pethidin và fentanyl,...) và các opioid, thuốc an thần có thể làm tăng tác dụng gây mê và an thần cũng như tác động hạ huyết áp và giảm cung lượng tim của propofol. Vì vậy cần giảm liều propofol khi dùng kết hợp.

- Khi dùng đồng thời với các thuốc gây mê dạng hít tác dụng mạnh (isoflurane, halothane) cũng làm tăng tác dụng gây mê, an thần và tác động đến tim của thuốc.

- Không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng của propofol với các thuốc phong bế thần kinh- cơ thường dùng (Succinylcholine).

- Propofol có tác dụng đối kháng với theophylin.

Tác dụng phụ:

Các tác động không mong muốn phần lớn là nhẹ và tức thời.

- Thường gặp (ADR >1/100): Hạ huyết áp, nhịp tim chậm, sốt, nhức đầu, cơn động kinh, ngừng thở, ho, nhiễm toan hô hấp, nấc, co cứng cơ bụng, phản ứng phản vệ, nôn, co giật cơ, tăng lipid máu.

- Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100): Ngất, ngoại tâm thu, đau cơ, ngứa, tăng tiết nước bọt, tăng trương lực, dị cảm, giảm thị lực, nước tiểu đục, kích động.

Chú ý đề phòng:

- Tôn trọng tuyệt đối nguyên tắc vô trùng khi tiêm. Do thuốc không sử dụng chất kháng khuẩn vì vậy cần loại bỏ phần thuốc dư khi không dùng trong thời gian ngắn. Không được sử dụng khi nghi ngờ thuốc không vô trùng.

- Khi sử dụng cho người già, người suy kiệt thì không được dùng phương pháp tiêm nhanh hay liều cao vì sẽ dẫn đến những tai biến như suy hô hấp, hạ áp, ngưng thở,...

- Không sử dụng lâu dài cho người chức năng thận kém.

- Với bệnh nhân tăng áp lực nội sọ thì nên tiêm chậm và không dùng liều cao.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị rối loạn một thời gian sau khi gây mê.

Liều lượng - Cách dùng

Khởi mê:

- Người lớn <55 tuổi: 10 giây tiêm 1 lần với liều 40mg cho đến khi mê (2- 2,5 mg/kg).

- Người bệnh cao tuổi: 10 giây tiêm 1 lần với liều 20mg cho đến khi mê (1- 1,5 mg/kg).

- Người bệnh tim: 10 giây tiêm 1 lần với liều 20mg cho đến khi mê (0,5- 1,5 mg/kg).

- Phẫu thuật thần kinh: 10 giây tiêm 1 lần với liều 20mg cho đến khi mê (1- 2 mg/kg).

- Trẻ em > 3 tuổi: 2,5 đến 3,5mg/kg, tiêm tĩnh mạch trong 20 - 30 giây.

Duy trì mê, truyền tĩnh mạch:

- Người lớn <55 tuổi: 100- 200 microgam/kg/phút.

- Người bệnh cao tuổi: 50- 100 microgam/kg/phút.

- Người bệnh tim: Thường kết hợp với opioid. Nếu dùng opioid là chủ yếu thì sử dụng propofol với tốc độ 50- 100 microgam/kg/phút. Nếu dùng opioid là thứ yếu thì tốc độ propofol là 100- 105 microgam/kg/phút.

- Phẫu thuật thần kinh: 100- 200 microgam/kg/phút.

- Trẻ em > 3 tuổi: 125- 300 microgam/kg/phút.

Gây an thần - vô cảm có theo dõi bằng monitor:

Tiêm truyền chậm 100 đến 150 microgam/kg/phút trong 3-5 phút hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 0,5 mg/kg trong 3 đến 5 phút sau đó duy trì bằng tiêm truyền.

Duy trì an thần - vô cảm có theo dõi bằng monitor:

- Người lớn <55 tuổi: 25- 75 microgam/kg/phút hoặc dùng tiêm tĩnh mạch với mức liều tăng dần 10mg hoặc 20mg.

- Người cao tuổi hoặc người bệnh thần kinh: Tránh tiêm tĩnh mạch nhanh và sử dụng liều bằng 80% liều người lớn.
Copyright © 2022  Thuocbietduoc.com.vn