M/S GETWELL PHARMACEUTICALS

Danh mục Thuocbietduoc.com.vn Sản phẩm Giới thiệu Liên hệ
Gửi thông tin thuốc Mua thuốc

Xorunwell 50mg/25ml

Xorunwell 50mg/25ml - ảnh minh họa
SĐK:VN2-17-13
Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
Đóng gói:Hộp 1 lọ 25ml
Nhà sản xuất: M/s Getwell Pharmaceuticals Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Kiến Việt Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Thành phần:

Tác dụng :

Doxorubicin là một kháng sinh thuộc nhóm anthracyclin gây độc tế bào được phân lập từ môi trường nuôi cấy Streptomyces peucetius var. caecius. Hiện nay được tổng hợp từ daunorubicin. Doxorubicin gây kích ứng mạnh các mô và có thể gây hoại tử mô.
Hoạt tính sinh học của Doxorubicin là do Doxorubicin gắn vào DNA làm ức chế các enzim cần thiết để sao chép và phiên mã DNA. Doxorubicin gây gián đoạn mạnh chu kỳ phát triển tế bào ở giai đoạn phân bào S và giai đoạn gián phân, nhưng thuốc cũng tác dụng trên các giai đoạn khác của chu kỳ phát triển tế bào.
Doxorubicin có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống ung thư khác. Sự kháng thuốc chéo xảy ra khi khối u kháng cả Doxorubicin và daunorubicin.

Chỉ định :

Doxorubicin được sử dụng thành công trong rất nhiều bệnh tân sinh chẳng hạn như ung thư vú, phổi, bàng quang, tuyến giáp, cũng như ung thư buồng trứng, xương và sarcom mô mềm; các lymphom Hodgkin và non-Hodgkin, u nguyên bào thần kinh, bướu Wilms, bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp, bệnh bạch cầu nguyên bào tủy cấp. Doxorubicin cũng có tác dụng tốt trong các bướu bề mặt bàng quang khi dùng bằng cách nhỏ giọt bàng quang. Các ung thư mô đặc khác cũng có đáp ứng tốt nhưng giới hạn trong một số chỉ định đặc biệt.

Chống chỉ định :

- Có biểu hiện suy giảm chức năng tuỷ xương rõ.
- Loét miệng hoặc có cảm giác nóng rát ở miệng.
- Suy tim.
- Người bệnh đã điều trị bằng Doxorubicin hoặc daunorubicin với đủ liều tích luỹ.
- Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

Thận trọng lúc dùng :

Thuốc có tần suất cao gây chèn ép tủy, nên theo dõi cẩn thận lượng bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu. Với phác đồ liều khuyến cáo, giảm bạch cầu thường thoáng qua, đạt đến mức thấp nhất vào 10-14 ngày sau khi điều trị và thường biến mất ở ngày thứ 21. Trước và cũng có thể trong khi điều trị, khuyến cáo đánh giá chức năng gan bằng các xét nghiệm SGOT, SGPT, phosphatase kiềm, bilirubin, BSP. Phải lưu ý đặc biệt độc tính trên tim của Doxorubicin.
Mặc dù nguy cơ suy tim thì rất thấp (<1%) khi liều tích tụ dưới 550mg/m2, nguy cơ gia tăng đáng kể khi tăng trên liều này. Tác dụng phụ có thể có trên tính sinh sản, tính sinh quái thai và tác dụng nguy hại trên thai của Doxorubicin thì không được đánh giá đầy đủ. Tuy nhiên, các dữ liệu thực nghiệm đã cho thấy rằng Doxorubicin có thể làm giảm sức sống của thai, vì vậy nên tránh sử dụng nó trong thai kỳ. Giống như hầu hết các thuốc độc tế bào và ức chế tủy, Doxorubicin đã cho thấy tính sinh ung thư ở thú thực nghiệm. Doxorubicin có thể gây đỏ nước tiểu sau 1-2 ngày sử dụng. Ðể ngăn ngừa dung dịch Doxorubicin tiếp xúc với da, khuyến cáo pha thuốc nên mang găng bảo vệ. Nếu dung dịch Doxorubicin vấy vào da, rửa thật kỹ ngay lập tức với xà phòng và nước. Nên đặc biệt cẩn thận khi dùng Doxorubicin đường nhỏ giọt bàng quang, vùng quanh niệu đạo nên được rửa thật kỹ trong lúc đang nhỏ giọt và ngay sau khi hết thuốc trong bàng quang.

Tương tác thuốc :

- Doxorubicin làm tăng độc tính của mercaptopurin và azathioprin đối với gan.
- Doxorubicin dùng cùng với propranolol sẽ làm tăng độc tính đối với tim.
- Doxorubicin dùng đồng thời với actinomycin-D và plicamycin có trường hợp tử vong do bệnh cơ tim.
- Tác dụng của doxorubicin có thể giảm khi sử dụng đồng thời với barbiturat.
- Sự hấp thu của ciprofloxacin có thể làm giảm một nửa khi sử dụng đồng thời với doxorubicin.
- Khi sử dụng đồng thời doxorubicin cùng với các thuốc gây độc tế bào khác như Warfarin có thể làm tăng tác dụng của thuốc này và gây chảy máu trong 1 số trường hợp.
- Verapamil làm tăng tác dụng của doxorubicin cả trong môi trường nuôi cấy mô và trên người bệnh. Thuốc làm tăng nồng độ của doxorubicin trong máu.

Tác dụng phụ

- Ðường truyền tĩnh mạch: Chèn ép tủy và độc tính trên tim là 2 tác dụng phụ chính yếu.
- Rụng tóc là tác dụng phụ thường gặp xuất hiện vào khoảng 85%. Viêm miệng xuất hiện vào khoảng 5-10 ngày sau khi điều trị. Rối loạn tiêu hoá như buồn nôn, nôn và tiêu chảy cũng có thể có.
- Những sang thương mô, bao gồm hoại tử, xuất hiện khi thuốc bị thoát mạch trong lúc truyền; đặc biệt ở các tĩnh mạch nhỏ, hay cùng một tĩnh mạch được sử dụng lặp lại, xơ vữa tĩnh mạch đã được báo cáo.
- Ðường nhỏ giọt bàng quang: có thể gây những tác dụng phụ sau: tiểu máu, cảm giác châm chích hay nóng bỏng bàng quang và niệu đạo; rối loạn tiểu.
Các tác dụng phụ này thường là nhẹ và tạm thời.

Liều lượng - cách dùng:

Ðường tĩnh mạch:
Liều khuyến cáo khi dùng đơn thuần là 60-75mg/m2 mỗi ba tuần, phụ thuộc vào mức dự trữ của tủy xương.
Liều thấp hơn (60mg/m2) được khuyến cáo ở những bệnh nhân có điều trị trước đó, người già, xâm lấn tủy xương có dự trữ tủy xương kém.
Liều trên có thể cho bằng cách tiêm một lần duy nhất hay chia nhiều lần dùng trong 2, 3 ngày liên tục. Liều 30mg/m2/ngày tiêm tĩnh mạch 3 ngày liên tục được đề nghị trong điều trị ở trẻ em; Ðợt điều trị này được lập lại mỗi 4 tuần.
Liều tích tụ Doxorubicin qua đường tĩnh mạch, bất chấp phác đồ liều, không nên quá 550mg/m2.
Hiện nay, Doxorubicin cũng được sử dụng rộng rãi trong hoá trị liệu phối hợp với liều thông thường là 25-50mg/m2 mỗi 3-4 tuần nếu được phối hợp với các thuốc chèn tủy khác, và ở liều 60-75mg/m2 nếu được phối hợp với các thuốc không chèn ép tủy.
Nên giảm liều Doxorubicin ở bệnh nhân suy gan để ngăn chặn sự gia tăng độc tính.
Doxorubicin bài tiết qua thận thấp, suy thận trung bình thường không cần thiết phải giảm liều.
Ðường nhỏ giọt bàng quang:
Liều khuyến cáo trong điều trị tại chỗ trong bàng quang là 30-50mg mỗi lần nhỏ giọt; lập lại mỗi tuần hay mỗi tháng.
Những vấn đề liên quan của Doxorubicin qua đường tĩnh mạch không xảy ra khi dùng đường nhỏ giọt bàng quang, sự hấp thu thuốc vào tuần hoàn toàn thân rất thấp.
Doxorubicin không có hoạt tính khi uống, và không được dùng tiêm bắp hay tiêm trong vỏ.
Doxorubicin nên được dùng duy nhất bằng đường truyền tĩnh mạch chậm, hay nhỏ giọt bàng quang qua catheter. Khi truyền tĩnh mạch Doxorubicin, khuyến cáo nên cho thuốc qua ống của một dịch truyền tĩnh mạch nước muối sinh lý đang truyền bình thường sau khi đã kiểm tra rằng kim đã được đặt đúng vào tĩnh mạch. Phương pháp này giảm thiểu nguy cơ thuốc lan vào mô xung quanh và nên bảo đảm cho tĩnh mạch được truyền tiếp tục nước muối sinh lý sau đó. Doxorubicin không được pha trộn với heparin vì có thể tạo kết tủa.
Doxorubicin có thể được sử dụng phối hợp với các thuốc hoá trị liệu kháng ung thư nhưng không được trộn trong cùng 1 ống chích. Trong trường hợp nhỏ giọt bàng quang, Doxorubicin nên được hoà tan với nước pha tiêm ở nhiệt độ phòng. Nồng độ khuyến cáo là 1mg/ml.

Qúa liều :

Dùng liều duy nhất 250 và 500 mg đã gây tử vong.
SỰ quá liều có thể gây thoái hoá cấp cơ tim trong vòng 24h và gây suy tuỷ nặng, ảnh hưởng này mạnh nhất sau 10-15 ngày sử dụng.

Bảo quản:

Dung dịch đã được pha chế phải tránh ánh sáng, ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng và 48 giờ ở nhiệt độ 4-10 độ C.
Thuốc độc bảng A.

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Copyright © 2021  Thuocbietduoc.com.vn