CHOONGWAE PHARMA CORP

Danh mục Thuocbietduoc.com.vn Sản phẩm Giới thiệu Liên hệ
Gửi thông tin thuốc Mua thuốc

Choongwaeevasol Inj

Choongwaeevasol Inj - ảnh minh họa
SĐK:VN-9530-05
Dạng bào chế:Dung dịch truyền
Đóng gói:Thùng 10 chai 250ml; 500ml
Nhà sản xuất: Choongwae Pharma Corp Estore>
Nhà đăng ký: Choongwae Pharma Corp Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Thành phần:

Các acid Amin

Chỉ định:

Dự phòng và điều trị thiếu protein trong các trường hợp sau: Giảm protein máu, bỏng, xuất huyết, suy dinh dưỡng, trước và sau phẫu thuật.
Các bệnh nhân với tình trạng dinh dưỡng kém, các bệnh lý dạ dày, tá tràng nhẹ lành tính, rối loạn thu nhận protein do tiêu hóa, hấp thu và bài tiết.

Chống chỉ định:

Không nên sử dụng ở những bệnh nhân sau: Bệnh nhân bị hay nghi ngờ hôn mê gan, suy thận nặng và tăng nitơ máu, rối loạn chức năng chuyển hóa nitơ, suy tim sung huyết, phù phổi, thiểu niệu hoặc vô niệu, mất nước nhược trương, toan hóa acid lactic và ngộ độc rượu, block nhĩ thất và nhược cơ.

Tương tác thuốc:

Điều trị đồng thời với tetracyclin có thể làm giảm tác dụng dự trữ protein của dung dịch amino acid. Dùng muốn canxi đường tĩnh mạch có thể gây kết tủa với muối magiê.

Tác dụng phụ:

Đôi khi xảy ra: quá mẫn (phát ban), buồn nôn, nôn, nặng ngực, hồi hộp, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, ớn lạnh, sốt, nhức đầu, khó thở, ngưng hô hấp, sốc, co thắt phế quản và đường niệu, toan hóa máu nếu truyền quá liều nhanh. Đã có ghi nhận trường hợp dãn mạch và các biến chứng chuyển hóa sau: Toan hay kiềm chuyển hóa, hạ phosphate máu, kiềm máu, tăng đường huyết, tiểu đường, lợi niệu và mất nước thẩm thấu, hạ đường huyết phản ứng, tăng men gan, rối loạn và thừa vitamin, mất cân bằng điện giải và tăng amoniac máu ở trẻ em.

Chú ý đề phòng:

Cần thận trọng ở những bệnh nhân sau:
Theo dõi sát khi dùng ở những bệnh nhân sau: Bệnh nhân bị toan hóa máu nặng, suy tim sung huyết, suy thận nặng, phù do giữ natri, kali máu và giữ kali, suy gan và thận.
Chú ý chung:
- Cần thận trọng theo dõi cân bằng điện giải ở những bệnh nhân truyền lượng lớn hoặc dùng phối hợp với các dung dịch điện giải.
- Cần thận trọng khi dùng lượng lớn phối hợp với các dung dịch chứa ion acid acetic do nguy cơ toan chuyển hóa.
- Cần thận trọng theo dõi tình trạng quá tải ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh thận, phổi, tim nặng.
- Cần theo dõi insulin máu ở bệnh nhân tiểu đường.
- Nên truyền với tốc độ chậm.
- Khi thời tiết lạnh, nên dùng chế phẩm ở nhiệt độ xấp xỉ thân nhiệt.
- Vì luôn có nguy cơ nhiễm trùng khi truyền, nên bắt buộc phải kiểm tra và bảo quản trong điều kiện vô trùng và phải bảo đảm vô trùng bộ truyền dịch. Không dùng dung dịch thừa hay đục, và dịch truyền phải dùng ngay sau khi pha thuốc. Nếu dự trữ, phải làm lạnh và không quá 24 giờ.
Sử dụng ở bệnh nhân có thai và trẻ em:
- Tính an toàn khi dùng chế phẩm này chưa được xác định, vì vậy chỉ dùng cho phụ nữ có thai khi thầy thuốc xem xét là cần thiết cho sức khỏe của bệnh nhân.
- Nên dùng dịch dưới 2,5% do gan trẻ chưa trưởng thành.

Liều lượng - Cách dùng

Ở người lớn, lượng amino acid toàn phần tối đa truyền tĩnh mạch hàng ngày được đề nghị là 1-1,5g/kg thể trọng với khoảng 10g amino acid trong 60 phút và duy trì tốc độ từ 40-50 giọt/phút. Tuy nhiên, liều lượng và cách dùng phải được theo dõi thường xuyên và điều chỉnh ở trẻ em, người già và bệnh nhân phỏng cần nhu cầu protein cao.

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Copyright © 2021  Thuocbietduoc.com.vn