FERRING AB

Danh mục Thuocbietduoc.com.vn Sản phẩm Giới thiệu Liên hệ
Gửi thông tin thuốc

Minirin

Minirin - ảnh minh họa
SĐK:VN-5510-08
Dạng bào chế:Viên nén Desmopressin 0,2mg
Đóng gói:Hộp 1 lọ x 15 viên, 30 viên
Nhà sản xuất: Ferring AB Estore>
Nhà đăng ký: Diethelm & Co., Ltd Estore>
Nhà phân phối: Estore>
Nhóm sản phẩm: Hocmon, Nội tiết tố

Thành phần:

Desmopressin acetat

Chỉ định:

Trong đái nhiều và uống nhiều:

Desmopressin được dùng để dự phòng hay kiểm soát hiện tượng đái nhiều, uống nhiều, và mất nước đi kèm với bệnh đái tháo nhạt do thiếu vasopressin (hormon chống lợi niệu) của thùy sau tuyến yên (bệnh đái tháo nhạt do thùy sau tuyến yên); đồng thời được dùng để điều trị hiện tượng đái nhiều và uống nhiều nhất thời do chấn thương hay phẫu thuật vùng tuyến yên. Do hiệu quả của nó, với ưu điểm dễ dùng, thời gian tác dụng dài và tương đối ít tác dụng phụ, desmopressin là thuốc được chọn dùng trong bệnh đái tháo nhạt do trung ương. Ðể chỉ định cho trẻ em, người ta ưa dùng desmopressin hơn dùng vasopressin tiêm và các thuốc chống lợi niệu uống do hay gặp tác dụng không mong muốn của các thuốc này ở trẻ em. Trẻ em thường đáp ứng tốt với điều trị bằng desmopressin. 

Desmopressin không có tác dụng trong điều trị đái tháo nhạt do thận hay trường hợp đái nhiều do đái tháo nhạt tâm thần, bệnh thận, hạ kali huyết, tăng calci huyết, hoặc trường hợp dùng demeclocyclin hay lithi. 

Chống chỉ định:

Chứng khát nhiều do thói quen hoặc do tâm thần, suy tim, đang điều trị bằng lợi tiểu, suy thận trung bình & nặng, hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp (SIADH), hạ natri máu. Quá mẫn cảm với thành phần thuốc.

Tác dụng phụ:

Ít gặp và hiếm gặp, ADR <1/1000

Tim mạch (khi tiêm tĩnh mạch): Huyết áp có thể hạ khi tiêm tĩnh mạch với tốc độ nhanh, bốc hỏa ở mặt kèm tăng nhịp tim có bù trừ; chứng huyết khối (huyết khối mạch não cấp, nhồi máu cơ tim cấp); tăng huyết áp; đau đầu tạm thời.

Thần kinh trung ương: Co giật sau khi phun vào mũi hay tiêm tĩnh mạch.

Tiêu hóa: Buồn nôn, co cứng bụng nhẹ, rối loạn tiêu hóa.

Biểu hiện khác: Nổi mẩn đỏ từng vùng, sưng và đau như bỏng ở vị trí tiêm; đau âm hộ. Viêm kết mạc, phù mắt, chảy nước mắt (rối loạn tuyến lệ), chóng mặt, suy nhược, ớn lạnh, sung huyết mũi, đau lỗ mũi, viêm mũi, chảy máu cam, đau họng, ho, nhiễm khuẩn hô hấp trên sau khi bơm thuốc vào mũi.

Giảm natri huyết hay nhiễm độc nước (hôn mê, lú lẫn, lơ mơ, giảm bài niệu, co giật, lên cân nhanh).

Liều lượng - Cách dùng

Đái tháo nhạt trung ương người lớn khởi đầu 0,1 mg x 3 lần/ngày, sau đó chuẩn liều theo đáp ứng bệnh nhân, liều dùng tối ưu thường là 0,1-0,2 mg x 3 lần/ngày. Đái dầm ban đêm tiên phát khởi đầu 0,2 mg lúc đi ngủ, có thể tăng đến 0,4 mg. Tiểu đêm khởi đầu 0,1 mg lúc đi ngủ, có thể tăng cách tuần tới liều 0,2-0,4 mg.

Lưu ý

Nguyên nhân thực thể làm tăng số lần đi tiểu và tiểu đêm. Ứ nước và/hoặc hạ natri máu khi không kết hợp giảm thu nhận dịch. Có thai. Người cao tuổi, người có khả năng mất cân bằng dịch hoặc điện giải.
Copyright © 2024  Thuocbietduoc.com.vn