Home> Tra cứu Thuốc > Thuốc gốc > Haloperidol Quay lại

Haloperidol

Nhóm Dược lý:
Tên Biệt dược :Apo Haloperidol; Haloperidol 0,0015g; Haloperidol 2mg
Dạng bào chế :Dung dịch uống; Viên nén; Dung dịch tiêm; Viên bao phim
Thành phần :Haloperidol
thuocbietduoc.com.vn, thuốc gốc, thuốc,thuoc, thuoc goc
Dược lực :
Haloperidol là thuốc an thần kinh thuộc nhóm butyrophenon.
Dược động học :
- Hấp thu: Sau khi uống haloperidol được hấp thu từ 60-70% ở đường tiêu hoá. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh đạt được sau khoảng 4-6 giờ.
- Chuyển hoá: Haloperidol được chuyển hoá chủ yếu qua cytocrom P450 của microsom gan, chủ yếu bằng cách khử ankyl oxy hoá vì vậy có sự tương tác thuốc khi haloperidol được điều trị đồng thời với những thuốc gây cảm ứng hoặc ức chế những enzym oxy hoá thuốc ở gan.
- Thải trừ: Haloperidol bài tiết vào phân 20% và vào nước tiểu khoảng 33%. Chỉ có 1% thuốc được bài tiết qua thận ở dạng không bị chuyển hoá. Chất chuyển hoá không có tác dụng dược lý.
Tác dụng :
Haloperidol là thuốc an thần kinh thuộc nhóm butyrophenon, có tác dụng tren thần kinh trung ương, có tính đối kháng ở thụ thể dopamin nhưng tác dụng kháng dopamin này nói chung được tăng lên đáng kể bởi haloperidol. Tuy nhiên tác dụng gây ngủ kém hơn so với Clopromazin. Haloperidol có tác dụng chống nôn rất mạnh.Thuốc còn có tácdụng lên hệ ngoại tháp. Haloperidol có rất ít tác dụng lên hệ thần kinh giao cảm. Haloperidol không có tác dụng kháng histamin, nhưng có tác dụng mạnh gióng papaverin trên cơ trơn.
Chỉ định :
Các biểu hiện tâm thần cấp & mãn kể cả tâm thần phân liệt & các cơn hưng cảm. Hành vi gây hấn & kích động trong hội chứng não mãn tính & trì trệ tâm thần. Hội chứng Gilles de la Tourette.
Chống chỉ định :
Hôn mê & tình trạng ức chế thần kinh TW do rượu & các thuốc gây trầm cảm. Bệnh lý co giật, Parkinson. Quá mẫn với thuốc. Trẻ em. Có thai.
Thận trọng lúc dùng :
Giảm ngưỡng co giật. Lái xe hoặc vận hành máy. Rối loạn tim mạch nặng. Triệu chứng ngoại tháp & loạn vận động muộn. Rối loạn nội tiết. Người già.
Tương tác thuốc :
Barbiturate, rượu & thuốc ức chế thần kinh TW. Thuốc chống đông.
Tác dụng phụ
Thỉnh thoảng: trầm cảm, lo âu, kích động, lú lẫn, choáng váng, làm nặng thêm triệu chứng tâm thần & co giật. Tăng prolactin máu. Hiếm gặp: nhanh nhịp tim, hạ huyết áp thế đứng.
Liều lượng :
Khởi đầu: 1-2mg x 2-3 lần/ngày, có thể 30-40mg/ngày. Duy trì: 1-2mg x 3-4 lần/ngày. Trẻ em, người già, suy yếu: khởi đầu 0,5-1,5mg.
Qúa liều :
Nếu mới uống quá liều haloperidol, nên rửa dạ dày và uống than hoạt. Người bệnh phải được điều trị tích cực triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Bảo quản:
Thuốc độc bảng B.
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưói 30 độ C. Kết hợp với chất ổn định benzyl alcol và vanilin có thể bảo vệ haloperidol chống lại sự phân huỷ của ánh sáng.
thuocbietduoc.com.vn, thuốc và biệt dược, thuoc
Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
Kiện tỳ | Kien ty pt | Coenzyme q10 | Thuốc tim mạch | QPLUS SUPER | Dược phẩm | Vietnam Pharmaceutical Import |
Mang thai | Prenatal | Chăm sóc trẻ | Nấm candida | Bệnh phụ khoa | Viêm âm đạo | Safaria | Tim mạch |
Vitamin bà bầu | Vitamin ba bau | Prenatal | PS-IQ bổ não | OMEGA 3 | Chống lão hóa |
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn