Home> Tra cứu Thuốc > Thuốc gốc > Griseofulvin Quay lại

Griseofulvin

Nhóm Dược lý:
Tên Biệt dược :Griseofulvin 250; Griseofulvin 5%; Zexan
Dạng bào chế :Kem bôi da; Viên nén
Thành phần :Griseofulvin
thuocbietduoc.com.vn, thuốc gốc, thuốc,thuoc, thuoc goc
Dược lực :
Griseofulvin là kháng sinh chống nấm được lấy từ Penicillium griseofulvin và các penicillinum khác.
Dược động học :
- Hấp thu: Griseofulvin ít hấp thu qua đườngtiêu hoá( dạng bột siêu mịn hấp thu tốt hơn). Hơn nữa thuốc qua đường tiêu hoá tăng lên khi uống trong hoặc sau các bữa ăn có nhiều chất béo.
- Phân bố: Thuốc phân bố nhiều tới da, tóc, móng, gan, mô mỡ và các cơ xương. Thuốc tích luỹ nhiều trong các tế bào tiền thân keratin và có ái lực cao với mô nhiễm bệnh. Thuốc cũng thấm được qua da vào các mô keratin.
- Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá ở gan tạo chất chuyển hoá chính là demethylgriseofulvin không còn hoạt tính.
Tác dụng :
Griseofulvin ức chế sự phát triển của nấm da Trichophyton, Mycrosporum và Epidermophyton floccosum. Thuốc không có tác dụng với các nấm Candida và các nấm nội tạng.
Cơ chế tác dụng của thuốc: Griseofulvin chủ yếu ức chế phân bào do phá vỡ cấu trúc thoi gián phân. Ngoài ra, có thể tạo ra các ADN khiếm khuyết không có khả năng sao chép hoặc tạo môi trường bất lợi cho sự phát triển của nấm.
Chỉ định :
Các bệnh nấm ngoài da: nấm móng, nấm kẻ chân tay, sài đầu. Thấp khớp (với liều cao), thống phong
Chống chỉ định :
Rối loạn chuyển hoá porphyrin.
Suy gan.
Thận trọng lúc dùng :
Phụ nữ có thai.
Tương tác thuốc :
Tránh phối hợp với thuốc ngừa thai, thuốc kháng đông máu, theophyllin vì griseofulvin làm giảm tác dụng của các thuốc.
Ngược lại phenobarbital làm giảm nồng độ và tác dụng của griseofulvin.
Tác dụng phụ
Thường gặp: nhức đầu, rối loạn tiêu hoá( chán ăn, buồn nôn ), ban da.
Các tác dụng không mong muốn khác:rối loạn cảm giác, viêm dây thần kinh ngoại biên, ngủ gà, chóng mặt, giảm bạch cầu.
Liều lượng :
Viên: uống trước ăn. Người lớn Trị nấm: 1- 2 viên 250 mg x 2 lần/ngày, Trị thấp khớp: 2 viên 250 mg x 4- 6 lần/ngày, liều duy trì 4 viên 250 mg hay 2 viên 500 mg/ngày. Trẻ em 10 mg/kg/ngày chia 2 lần.
Kem bôi 2-4 lần/ngày trong 1- 6 tuần tùy theo bệnh trạng.
thuocbietduoc.com.vn, thuốc và biệt dược, thuoc

+

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
Kiện tỳ | Kien ty pt | Coenzyme q10 | Thuốc tim mạch | QPLUS SUPER | Dược phẩm | Vietnam Pharmaceutical Import |
Mang thai | Prenatal | Chăm sóc trẻ | Nấm candida | Bệnh phụ khoa | Viêm âm đạo | Safaria | Tim mạch |
Vitamin bà bầu | Vitamin ba bau | Prenatal | PS-IQ bổ não | OMEGA 3 | Chống lão hóa |
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn