Thuốc Nhà thuốc Phòng Khám Bệnh viện Công ty Trang chủ Hỏi đáp Cập nhật thuốc Rao vặt
Thuốc Nhà thuốc Phòng Khám Bệnh viện Công ty Trang chủ Hỏi đáp Cập nhật thuốc Rao vặt
Home> Tra cứu Thuốc > Thuốc gốc > Fluocinolone Quay lại

Fluocinolone

Nhóm Dược lý:
Tên Biệt dược :Flucort Skin cream 15g; Morcina 0,025%
Dạng bào chế :Kem bôi ngoài da; Thuốc mỡ
Thành phần :Fluocinolone acetonide
thuocbietduoc.com.vn, thuốc gốc, thuốc,thuoc, thuoc goc
Dược lực :
Fluocinolon acetonid là một corticosteroid tổng hợp có nguyên tử fluor gắn vào nhân steroid.
Dược động học :
- Hấp thu: Khi dùng tại chỗ các corticosteroid trên da bình thường còn nguyên vẹn, chỉ có một lượng nhỏ thuốc tới được chân bì và sau đó vào hệ tuần hoàn chung. Tuy nhiên, hấp thu tăng lên đáng kể khi da bị mất lớp keratin, bị viêm hoặc và bị các bệnh khác ở hàng rào biểu bì(như vảy nến, eczema). Tuỳ theo mức độ thấm, lượng thuốc bôi và tình trạng da ở chỗ bôi thuốc, thuốc được hấp thu nhiều hơn ở bìu, hố nách, mi mắt, mặt và da đầu(khoảng 36%) và được hấp thu ít hơn ở cẳng tay, đầu gối, khuỷu tay, lòng bàn tay và gan bàn chân(khoảng 1%).
- Phân bố: Qua da, lượng thuốc dược hấp thu sẽ phân bố vào da, cơ, gan, ruột và thận.
- Chuyển hoá: Corticosteroid chuyển hoá bước đầu ở da, một lượng nhỏ được hấp thu vào hệ tuần hoàn và được chuyển hoá ở gan thành các chất không có tác dụng.
- Thải trừ: thuốc được thải trừ qua thận chủ yếu dưới dạng glucuronid và sulfat, nhưng cũng có một lượng dưới dạng không liên hợp. Một lượng nhỏ các chất chuyển hoá thải trừ qua phân.
Tác dụng :
Fluocinolon acetonid là một corticosteroid tổng hợp dùng tại chỗ.
Cơ chế tác dụng của thuốc dùng tại chỗ là do phối hợp 3 tác dụng dược lý quan trọng: chống viêm, chống ngứa, và tác dụng co mạch.
Tác dụng của thuốc ít nhất có phần là do liên kết với thụ thể steroid. Các corticosteroid làm giảm viêm bằng ổn định màng lysosom của bạch cầu, ức chế tập trung đại thực bào trong các vùng bị viêm, giảm sự bám dính của bạch cầu với nội mô mao mạch, giảm tính thấm thành mao mạch, giảm các thành phần bổ thể, kháng tác dụng của histamin và giải phóng kinin từ chất nền, giảm sự tăng sinh các nguyên bào sợi, lắng đọng colagen và sau đó tạo thành sẹo ở mô.
Các corticosteroid có fluor có tác dụng chống hoạt động phân bào của nguyên bào sợi ở da và của biểu bì.
Chỉ định :
Fluocinolon acetonid được dùng ngoài để điều trị các bệnh ngoài da khác nhau như:
Eczema: eczema tiết bã, eczema hình đĩa, eczema dị ứng.
Viêm da: viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, viêm da thần kinh.
Vảy nến(ngoại trừ dạng vảy nến lan rộng).
Liken phẳng, lupus ban đỏ hình đĩa.
Chống chỉ định :
Trứng cá đỏ, trứng cá tuổi dậy thì, giang mai, lao da, bệnh da do nấm & virus, ung thư da. Trẻ còn bú.
Nhiễm khuẩn ở da do vi khuẩn, nấm hoặc virus(Herpes, thuỷ đậu).
Hăm bẹn.
Thận trọng lúc dùng :
Tiểu đường, phụ nữ có thai. Không được dùng kéo dài quá 3-4 tuần & không nên dùng trên da mặt, da cổ & vùng tầng sinh môn.
Khi dùng fluocinolon acetonid trên mảng da rộng không nên băng kín vì tăng nguy cơ nhiễm độc toàn thân.
Có thể gây suy vỏ tuyến thượng thận ở người dùng lượng lớn thuốc và bôi trên diện rộng, dài ngày hoặc băng kín.
Những người bị vảy nến cần được theo dõi cẩn thận vì bệnh có thể nặng lên hoặc tạo vảy nến có mủ.
Thận trọng với người bệnh suy giảm chức năng tế bào T hoặc những người bệnh đang điều trị bằng thuốc suy giảm miễn dịch khác.
Dùng fluocinolon acetonid cho các vết thương nhiễm khuẩn mà không thêm các kháng sinh điều trị thích hợp có thể làm cho nhiễm khuẩn bị lan rộng.
Không dùng nhỏ mắt vì có nguy cơ bị glaucom gây ra bởi corticosteroid.
Với trẻ em: trẻ em dễ bị suy giảm trục tuyến yên-dưới đồi-thượng thận và hội chứng Cushing hơn người lớn vì tỷ lệ diện tích bề mặt da/cân lớn hơn. Biểu hiện của suy vỏ tuyến thượng thận bao gồm chậm lớn, không tăng cân. Do vậy hạn chế dùng cho trẻ em và giữ ở liều tối thiểu cần thiết đủ đạt hiệu quả điều trị.
Thời kỳ mang thai: nên dùng liều thấp.
Thời kỳ cho con bú: không nên bôi thuốc lên vú mẹ trước khi cho trẻ bú. Khi cần điều trị cho người cho con bú, bôi một lượng tối thiểu cần thiết và trong thời gian ngắn nhất.
Tác dụng phụ
Dùng lâu có thể làm tổn thương tại chỗ ở da. Ðôi khi: kích ứng & nhiễm trùng thứ phát.
Liều lượng :
Thoa 1 lần/ngày, thoa rộng thành lớp mỏng trên bề mặt tổn thương. Trường hợp tổn thương nặng, bôi 2 lần/ngày trong thời gian đầu.
Qúa liều :
Dùng liều cao kéo dài có thể gây suy vỏ tuyến thượng thận, nên ngừng thuốc, giảm số lần bôi thuốc hoặc thay đổi thuốc khác có tácdụng yếu hơn.
Ngừng thuốc nếu thấy kích ứng da hoặc viêm da tiếp xúc trong lúc điều trị.
Bảo quản:
Bảo quản ở 15-30 độ C, tránh nóng trên 40 độ C.
thuocbietduoc.com.vn, thuốc và biệt dược, thuoc
Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Hỏi đáp | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
Kiện tỳ | Kien ty pt | Coenzyme q10 | Thuốc tim mạch | QPLUS SUPER | Dược phẩm | Vietnam Pharmaceutical Import |
Mang thai | Prenatal | Chăm sóc trẻ | Nấm candida | Bệnh phụ khoa | Viêm âm đạo | Safaria | Tim mạch |
Vitamin bà bầu | Vitamin ba bau | Prenatal | PS-IQ bổ não | OMEGA 3 | Chống lão hóa |
Rao vặt | Mua thuốc | Bán thuốc | Dịch vụ y tế | Thiết bị y tế | Tìm việc | Tuyển dụng | gian hàng trực tuyến
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn