Home> Thuốc > Ceftriaxon 1g
Hỏi về thuốc Gửi thông tin thuốc Cần mua thuốc Cần bán thuốc

Ceftriaxon 1g

Ceftriaxon 1g
SĐK:VNB-2110-04
Dạng bào chế:Thuốc bột pha tiêm
Đóng gói:Hộp 10 lọ thuốc bột pha tiêm
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần hóa - Dược phẩm Mekophar Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>
Thành phần:
Hàm lượng:
1g
Chỉ định:
Ceftriaxon là cephalosporin thế hệ 3 có hoạt phổ rộng, được sử dụng dưới dạng tiêm. Tác dụng diệt khuẩn của nó là do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Ceftriaxon bền vững với đa số các beta lactamase của các vi khuẩn Gram âm và Gram dương.

Chỉ định:

Các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với ceftriaxon: viêm màng não, trừ thể do Listeria monocytogenes, bệnh Lyme, nhiễm khuẩn đường tiết niệu (gồm cả viêm bể thận), viêm phổi, lậu, thương hàn, giang mai, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn da.

Dự phòng nhiễm khuẩn trong các phẫu thuật, nội soi can thiệp (như phẫu thuật âm đạo hoặc ổ bụng).

Chống chỉ định:
Mẫn cảm với các cephalosporin và penicilin.

Trẻ em dưới 30 tháng tuổi và người mẫn cảm với lidocain không được dùng loại tiêm bắp (dung môi là lidocain 1%).

Ceftriaxon không được trộn lẫn hoặc dùng cùng lúc với các sản phẩm có chứa calci, ngay cả khi hai đường truyền khác nhau. Trong trường hợp thật cần thiết, các sản phẩm có

chứa calci chỉ được dùng sau 48 giờ kể từ khi tiêm ceftriaxon.

Không được pha lẫn với các aminoglycosid, amsacrin, vancomycin hoặc fluconazol.

Tương tác thuốc:
Khả năng độc với thận của các cephalosporin có thể bị tăng bởi gentamicin, colistin, furosemid.

Probenecid làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương do giảm độ thanh thải của thận.
Tác dụng phụ:
Nói chung, ceftriaxon dung nạp tốt. Khoảng 8% số người bệnh được điều trị có tác dụng phụ, tần xuất phụ thuộc vào liều và thời gian điều trị.

Thường gặp (ADR > 1/100):

Tiêu hoá: ỉa chảy.

Da: phản ứng da, ngứa, nổi ban.

ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):

Toàn thân: sốt, viêm tĩnh mạch, phù.

Máu: tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu

Da: nổi mày đay.

Hiếm gặp (ADR < 1/1000):

Toàn thân: đau đầu, chóng mặt, phản vệ

Máu: thiếu máu, mất bạch cầu hạt, rối loạn đông máu.

Tiêu hoá: viêm đại tràng có màng giả

Da: ban đỏ đa dạng

Tiết niệu – sinh dục: tiểu tiện ra máu, tăng creatinin huyết thanh.

Thông báo cho bác sỹ nếu gặp tác dụng không mong muốn
Liều lượng:
Liều dùng:

Ceftriaxon có thể tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp

+ Người lớn: Liều thường dùng: 1 – 2 g/ngày, tiêm 1 lần/ngày hoặc chia đều làm 2 lần. Trường hợp mắc bệnh hoặc nhiễm khuẩn nặng có thể lên tới 4 g.

+ Trẻ em: 50 – 75 mg/kg thể trọng/ngày, tiêm 1 lần/ngày hoặc chia đều làm 2 lần. Tổng liều không vượt quá 2 g mỗi ngày.

+ Trẻ sơ sinh: 50 mg/kg thể trọng/ngày.

Trong điều trị viêm màng não, liều khởi đầu là 100 mg/kg thể trọng (không quá 4 g). Sau đó tổng liều mỗi ngày là 100 mg/ kg thể trọng/ngày, ngày tiêm 1 lần. Thời gian điều trị thường từ 7 đến 14 ngày. Đối với nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes, phải điều trị ít nhất 10 ngày.

Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: Tiêm tĩnh mạch 1 liều duy nhất 1 g từ 30 phút - 2 giờ trước khi mổ.

Suy thận và suy gan phối hợp: điều chỉnh liều dựa theo kết quả kiểm tra các thông số trong máu. Khi hệ số thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút, liều ceftriaxon không vượt quá 2 g/ngày.

Với người bệnh thẩm phân máu, liều 2 g tiêm cuối đợt thẩm phân đủ để duy trì nồng độ thuốc có hiệu lực cho tới kỳ thẩm phân sau, thông thường trong 72 giờ.

Cách dùng:

Pha dung dịch tiêm bắp: Hoà tan 1 g thuốc trong 3,5 ml dung dịch lidocain 1%. Không tiêm quá 1g tại cùng một vị trí. Không dùng dung dịch có chứa lidocain để tiêm tĩnh mạch.

Pha dung dịch tiêm tĩnh mạch: Hoà tan 1 g thuốc trong 10 ml nước cất tiêm. Tiêm chậm trong 2 – 4 phút. Tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc qua dây truyền dung dịch.

Dung dịch tiêm truyền: Hoà tan 2 g bột thuốc trong 40 ml dung dịch tiêm truyền không có canxi như natri clorid 0,9%, glucose 5% hoặc 10% v.v. Không dùng dung dịch ringer lactat hoà tan thuốc để tiêm truyền. Thời gian truyền ít nhất trong 30 phút.

* Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai: Kinh nghiệm lâm sàng trong điều trị cho người mang thai còn hạn chế. Số liệu nghiên cứu trên súc vật chưa thấy độc với bào thai. Tuy vậy chỉ nên dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú: Thuốc bài tiết qua sữa ở nồng độ thấp, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang cho con bú.

Bảo quản:
Bảo quản: Để nơi khô, nhiệt độ dưới 250C, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn: TCCS

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của Thầy thuốc

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Muốn biết thêm thông tin xin hỏi ý kiến của Bác sỹ.

Không dùng thuốc khi đã hết hạn, biến màu...

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp về sản phẩm
Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn