Home> Thuốc > METROMICON
Hỏi về thuốc Gửi thông tin thuốc Cần mua thuốc Cần bán thuốc

METROMICON - Trị liệu tại chỗ đối với các trường hợp viêm âm đạo khí hư, ngứa rát do nhiều nguyên nhân khác nhau

METROMICON
SĐK:2338/QLD-KD
Dạng bào chế:Viên đạn đặt âm đạo hình trụ, màu trắng hoặc vàng nhạt
Đóng gói:Hộp 10 viên đạn đặt âm đạo, 2 vỉ × 5 viên
Nhà sản xuất: Ltd Farmaprim Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>
Nhóm sản phẩm: Thuốc phụ khoa
Thành phần:

Metronidazole 100mg
Miconazole nitrate 100mg

Hàm lượng:
Chỉ định:
Dược lực học:
Thuốc có tác dụng trị liệu tại chỗ đối với các trường hợp viêm âm đạo do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tác dụng này là do có sự kết hợp của:
- Metronidazole là một dẫn chất 5-nitro-imidazol, có phổ hoạt tính khuẩn rộng trên động vật nguyên sinh như: amip, Giardia lambia và trên vi khuẩn kỵ khí. Metronidazole có tác dụng diệt khuẩn trên Bacteroides, Fusobacteriuml và các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khác nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí.
Cơ chế tác dụng của metronidazole còn chưa thật rõ. Trong ký sinh trùng, nhóm 5-nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sơi này và cuối cùng làm tế bào chết.
Metronidazole chỉ bị kháng trong một số ít trường hợp. Tuy nhiên khi dùng Metronidazole đơn độc để điều trị Campylobacter, Helicobacter pylori thì kháng thuốc phát triển quá nhanh. Khi bị nhiễm cả vi khuẩn ái khí và kỵ khí phải phối hợp Metronidazole với các thuốc kháng khuẩn khác.
Nhiễm Tricomonas vaginalis có thể điều trị bằng uống metronidazole hoặc dùng tại chỗ. Cả phụ nữ và nam giới đều phải điều trị, vì nam giới có thể mang mầm bệnh mà không có triệu chứng. Trong nhiều trường hợp, cần điều trị phối hợp đặt thuốc âm đạo và uống thuốc viên.
Khi bị viêm cổ tử cung/âm đạo do vi khuẩn, metronidazole sẽ làm cho hệ vi khuẩn âm đạo trở lại bình thường, ở đại đa số người bệnh dùng thuốc, metronidazole không tác động lên hệ vi khuẩn bình thường âm đạo.

- Miconazole là thuốc imidazol tổng hợp có tác dụng chống nấm đối với các loại như: Aspergillus, Blastomyces, Candida, Cladosporium, Coccidioides, Epidermophyton, Histoplasma, Madurella, Pityrosporon, Microsporon, Paracoccidioides, Phialophora, Pseudallescheria và Trichophyton. Miconazol cũng có tác dụng với vi khuẩn Gram dương. Miconazol ức chế tổng hợp ergosterol ở màng tế bào nấm gây ức chế sự sinh trưởng của tế bào vi khuẩn nấm.

Dược động học:
- Metronidazole trong các hình thức thuốc đạn hấp thụ một phần thông qua các màng nhầy.
Nửa đời của metronidazole trong huyết tương khoảng 8 giờ và thể tích phân bố xấp xỉ thể tích nước trong cơ thể (0,6-0,8 lít/kg). Khoảng 10-20% thuốc liên kết với protein huyết tương. Metronidazole được chuyển hóa tại gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và acid, và thải trừ qua nước tiểu một phần dưới dạng glucoronid. Các chất chuyển hóa vẫn còn phần nào tác dụng dược lý. Mức độ tiếp xúc với thuốc (diện tích dưới đường AUC) khi dùng một lần duy nhất trong âm đạo 5g gel metronidazole (tương đương 37,5mg) bằng khoảng 4% AUC khi uống một lần 500 mg metronidazole (4977ng-giờ/ml và 125000 ng-giờ/ml).
- Miconazole được chuyển hóa ở gan để thành chất không có hoạt tính và bài tiết trong nước tiểu. Khi dùng ngoài, miconazol hấp thụ qua lớp sừng của da và hấp thụ vào máu dưới 1%. Nhưng nếu đặt vào đường âm đạo thì sẽ hấp thụ vào máu khoảng dưới 1,3%.

Chỉ định:
Thuốc có tác dụng trị liệu tại chỗ đối với các trường hợp viêm âm đạo khí hư, ngứa rát do nhiều nguyên nhân khác nhau.
- Metromicon chỉ định trong nhiễm Trichomonas âm đạo và niệu đạo.
- Metromicon chỉ định trong nhiễm nấm, nấm Candida âm đạo và âm hộ - âm đạo.
- Metromicon được dùng khi nhiễm khuẩn kỵ khí ở âm đạo gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Metronidazole.
- Metromicon chỉ định khi nhiễm trùng phối hợp gây ra bởi các vi khuẩn gram dương, kỵ khí, nhiễm nấm âm hộ âm đạo.

Chống chỉ định:
- Bệnh nhân mẫn cảm với Metronidazole và/hoặc Miconazole và các dẫn xuất của imidazole khác.
- Người có tổn thương gan. Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
- Phối hợp với warfarin, astemizol, cisaprid.

Tương tác thuốc:
- Miconazole đặt vào đường âm đạo thì sẽ hấp thụ vào máu khoảng dưới 1,3%, nên chưa có ghi nhận tương tác với các thuốc khác.
- Metronidazole: Dùng đồng thời metronidazol và phenobarbital làm tăng chuyển hóa metronidazol nên metronidazol thải trừ nhanh hơn.
- Metronidazol có tác dụng kiểu disulfiram. Vì vậy không dùng đồng thời 2 thuốc này để tránh tác dụng độc trên thần kinh như loạn thần, lú lẫn.
- Metronidazol tăng tác dụng thuốc uống chống đông máu, đặc biệt warfarin, vì vậy tránh dùng cùng lúc.
- Dùng metronidazol cho người bệnh đang có nồng độ lithi trong máu cao (do đang dùng lithi) sẽ làm nồng độ lithi huyết thanh tăng lên, gây độc.
- Metronidazol tăng tác dụng của vecuronium là một thuốc giãn cơ không khử cực.
- Sử dụng đồng thời Metronidazole với Cimetidin có thể làm tăng nồng độ Metronidazole.
- Metronidazole và miconazole ức chế sự chuyển hóa của astemizole và terfenadine, dẫn đến tăng nồng độ của astemizole và terfenadine trong huyết tương.
Metronidazole + miconazole có thể thay đổi nồng độ của theophylline và procainamide trong huyết tương, khi sử dụng đồng thời.


Tác dụng phụ:
Phản ứng không mong muốn:
- Ngứa, cảm giác nóng kích thích niêm mạc âm đạo, đặc biệt là trong giai đoạn mới điều trị.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ xảy ra khi dùng thuốc.
Chú ý đề phòng:
Lưu ý đặc biệt và Thận trọng khi dùng:

- Có thể làm giảm độ tin cậy của các biện pháp tránh thai cơ học (bao cao su, màng ngăn âm đạo) do sự tương tác của viên đạn và màng cao su.
- Tránh quan hệ tình dục trong suốt thời gian điều trị. Để ngăn ngừa tái nhiễm cần chữa trị đồng thời cho bạn tình.

Sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú:
- Thời kỳ mang thai:
Độ an toàn của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ mang thai chưa được thiết lập, do đó không nên dùng thuốc trong thời kỳ này.
- Thời kỳ cho con bú:
Thận trọng cân nhắc khi sử dụng trong thời kỳ này. Nên xem xét việc ngừng cho con bú khi sử dụng thuốc. Có thể nối lại việc cho con bú sau 24-48 giờ sau điều trị.

Ảnh hưởng tới khả năng vận hành máy móc và lái xe:
- Không ảnh hưởng.

Liều lượng:
Liều lượng và cách dùng:
Đặt âm đạo 1 viên mỗi ngày, trước khi đi ngủ trong thời gian 10 ngày liên tục.
Việc duy trì liều này được tiếp tục thêm vài ngày, sau khi các triệu chứng bệnh đã hết.
Thời gian điều trị và liều được bác sĩ chỉ định cụ thể trong từng trường hợp bệnh nhân.

Lưu ý khi sử dụng:
- Trước khi đặt, để viên thuốc vào ngăn mát tủ khoảng 10 phút, rửa sạch âm đạo, đặt sâu vào âm đạo.
- Để có được kết quả điều trị tốt nhất, dùng ngón tay đẩy viên thuốc vào càng sâu trong âm đạo càng tốt, trong tư thế nằm ngửa.

Quá liều:
Điều trị: điều trị triệu chứng, nếu quá liều do ăn phải thì rửa dạ dày.

Bảo quản:
Bảo quản:
Nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ phòng dưới 300C.
Giữ thuốc xa tầm với trẻ em
Hạn dùng:
3 năm kể từ ngày sản xuất
Không sử dụng thuốc quá hạn sử dụng.

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp về sản phẩm
Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn