CÔNG TY TNHH NAM DƯỢC
Nhóm sản phẩm
Thuocbietduoc.com.vn Sản phẩm Giới thiệu Liên hệ
N01 Thuốc gây tê, mê 1
N02 Giảm đau, hạ sốt, chống viêm 4
N06 Chống nhiễm khuẩn, KS trùng 9
N13 Thuốc tim mạch 2
N18 Thuốc đường tiêu hóa 5
N28 Thuốc khác 40
N29 Thuốc có nguồn gốc Thảo dược... 19
Đăng nhập

Email:

Mật khẩu:

Quên mật khẩu

Bạn chưa đăng ký ?

Đăng ký mới

Quay lại

NDC-Azithromycin-250mg

NDC-Azithromycin-250mg
Số Đăng ký:VD-2257-06
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim
Giá kê khai:
- Bán buôn:25500đ/hộp
- Bán lẻ:29000đ/hộp
Mua bán thuốc>
Nhóm Dược lý:
THÀNH PHẦN:Azithromycin
Chỉ định:
- Azithromycin được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi, nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng và viêm amidan. Azithromycin chỉ nên dùng cho những người bệnh dị ứng với penicilin vì nguy cơ kháng thuốc.
- Trong những bệnh lây nhiễm qua đường tình dục ở cả nam và nữ, Azithromycin được chỉ định trong:
+ Nhiễm khuẩn đường sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis
+ Nhiễm khuẩn đường sinh dục không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae không đa kháng (sau khi loại trừ nhiễm đồng thời Treponema pallidum).
+ Dự phòng nhiễm Mycobacterium avium - intracellulare (MAC) ở bệnh nhân nhiễm HIV dùng đơn độc hay phối hợp với rifabutin.
- Azithromycin được chỉ định trong viêm kết mạc do Chlamydia trachomatis (bệnh mắt hột).
Chống chỉ định:
Không dùng Azithromycin cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Azithromycin hoặc mọi kháng sinh nhóm macrolid khác.
Tương tác thuốc:
- Vì thức ăn làm giảm sinh khả dụng của thuốc tới 50%, do đó Azithromycin chỉ nên được uống 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.
- Dẫn chất nấm cựa gà: Không sử dụng đồng thời Azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà vì có khả năng gây ngộ độc.
- Các thuốc kháng acid: Khi cần thiết phải sử dụng, Azithromycin chỉ được dùng trước ít nhất 1 giờ hoặc sau 2 giờ sau khi dùng các thuốc kháng acid.
- Carbamazepin: Trong nghiên cứu dược động học ở những người tình nguyện khoẻ mạnh, không thấy ảnh hưởng nào đáng kể tới nồng độ carbamazepin hoặc các sản phẩm chuyển hoá trong huyết tương.
- Cimetidin: Dược động học của Azithromycin không bị ảnh hưởng nếu uống một liều cimetidin trước khi sử dụng Azithromycin 2 giờ.
- Cyclosporin: Một số kháng sinh nhóm macrolid gây trở ngại đến sự chuyển hoá của cyclosporin, vì vậy cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều dùng của cyclosporin cho thích hợp.
- Digoxin: Đối với một số người bệnh, Azithromycin có thể ảnh hưởng đến chuyển hoá Digoxin trong ruột. Vì vậy khi sử dụng đồng thời 2 thuốc này, cần phải theo dõi nồng độ Digoxin vì có khả năng làm tăng hàm lượng digoxin.
- Methylprednisolon: Những nghiên cứu được thực hiện trên những người tình nguyện khoẻ mạnh đã chứng tỏ rằng Azithromycin không có ảnh hưởng đáng kể nào đến dược động học của methylprednisolon.
- Theophylin: Chưa thấy bất kỳ ảnh hưởng nào đến dược động học khi sử dụng đồng thời Azithromycin và Theophylin ở những người tình nguyện khoẻ mạnh, nhưng nói chung nên theo dõi nồng độ Theophylin khi sử dụng đồng thời 2 thuốc này cho người bệnh.
- Warfarin: Khi nghiên cứu về dược động học trên những người tình nguyện khoẻ mạnh dùng liều đơn 15 mg Warfarin, Azithromycin không ảnh hưởng đến tác dụng chống đông máu. Có thể sử dụng 2 thuốc này đồng thời nhưng vẫn cần theo dõi thời gian đông máu của người bệnh.
Tác dụng phụ:
Azithromycin được dung nạp tốt, tác dụng ngoại ý có tần suất thấp.
Tác dụng ngoại ý chủ yếu xảy ra ở đường tiêu hoá như chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy (hiếm khi dẫn đến mất nước), khó tiêu, co cứng cơ bụng, táo bón, đầy bụng thỉnh thoảng xảy ra.
ảnh hưởng đến thính giác: sử dụng lâu dài với liều cao, Azithromycin có thể làm giảm sức nghe có hồi phục ở một số người bệnh.
Hiếm khi có những báo cáo về rối loạn vị giác.
Các trường hợp bất thường chức năng gan bao gồm: viêm gan và vàng da ứ mật đã được báo cáo.
Choáng váng/ chóng mặt, co giật (như đã quan sát được với các macrolid khác), nhức đầu và buồn ngủ đã được báo cáo.
Cơn giảm bạch cầu trung tính nhẹ, thoáng qua đôi khi xuất hiện trong các thử nghiệm lâm sàng mặc dù chưa xác định được mối liên quan với Azithromycin.
Các phản ứng dị ứng bao gồm nổi ban, nhạy cảm với ánh sáng, đau khớp, phù nề, mày đay, phù mạch và phản vệ.
Hiếm khi có phản ứng da trầm trọng bao gồm ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevén-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc.
Viêm thận kẽ và suy thận cấp, đau khớp, kích động, lo âu, viêm âm đạo đã được báo cáo.
Chú ý đề phòng:
Giống như Erythromycin và các macrolid khác, đã có báo cáo về các phản ứng dị ứng trầm trọng hiếm khi xảy ra bao gồm phù mạch và phản vệ (hiếm khi gây tử vong). Một vài phản ứng với Azithromycin này gây tình trạng tái phát nên cần phải theo dõi và điều trị trong thời gian dài hơn.
Chưa có số liệu về sử dụng Azithromycin cho bệnh nhân suy thận với độ thanh thải creatinin < 40 ml/phút, do đó nên thận trọng khi sử dụng Azithromycin cho những bệnh nhân này.
Do gan là đường đào thải chính của Azithromycin nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho những bệnh nhân suy gan nặng.
Giống như các kháng sinh khác, nên quan sát để phát hiện kịp thời các dấu hiệu bội nhiễm do các vi khuẩn không nhạy cảm kể cả nấm.
Liều lượng:
Azithromycin nên dùng liều duy nhất trong ngày, uống 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.
Người lớn:
Đối với bệnh lây truyền qua đường sinh dục do Chlamydia trachomatis hay Neisseria gonorrhoeae nhạy cảm, dùng 4 viên Azithromycin 250mg liều duy nhất.
Điều trị mắt hột do Chlamydia trachomatis:
Người lớn: 4 viên Azithromycin 250mg liều duy nhất.
Các chỉ định khác, tổng liều 6 viên Azithromycin 250mg được chia thành 3 ngày, mỗi ngày 2 viên Azithromycin 250mg liều duy nhất hoặc ngày đầu 2 viên Azithromycin 250mg liều duy nhất, 4 ngày tiếp theo mỗi ngày 1 viên Azithromycin 250mg liều duy nhất.
Người già:
Sử dụng liều giống như liều dùng cho người lớn.
Trẻ em:
Tổng liều ở trẻ em là 30 mg/kg, được cho liều duy nhất mỗi ngày là 10 mg/kg/ngày trong 3 ngày hoặc ngày đầu 10 mg/kg liều duy nhất, 4 ngày tiếp theo mỗi ngày liều duy nhất 5 mg/kg.
Đối với trẻ em cân nặng dưới 15 kg, nên dùng Azithromycin dạng hỗn dịch uống. Trẻ em có cân nặng > 45 kg: dùng liều như người lớn.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Các nghiên cứu về sinh sản ở động vật cho thấy Azithromycin qua được hàng rào nhau thai nhưng không có bằng chứng tác dụng gây hại cho thai nhi. Không có số liệu về sự bài tiết Azithromycin qua sữa mẹ. Độ an toàn khi sử dụng Azithromycin cho phụ nữ có thai và cho con bú chưa được xác định. Do đó chỉ nên sử dụng Azithromycin cho phụ nữ có thai và cho con bú khi không có thuốc khác thích hợp hơn.

Sử dụng quá liều:

Chưa có các dữ liệu về sử dụng quá liều Azithromycin. Triệu chứng điển hình của sử dụng quá liều kháng sinh nhóm macrolid thường là giảm thính lực, buồn nôn, nôn và ỉa chảy.
Xử trí: Rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ.
Bảo quản:
Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.

Quay lại

Copyright © 2014  Thuocbietduoc.com.vn