CÔNG TY CỔ PHẦN PYMEPHARCO
Nhóm sản phẩm
Thuocbietduoc.com.vn Sản phẩm Giới thiệu Liên hệ
N02 Giảm đau, hạ sốt, chống viêm 45
N03 Thuốc chống dị ứng... 7
N05 Hướng tâm thần 9
N06 Chống nhiễm khuẩn, KS trùng 86
N11 Tác dụng đối với máu 2
N13 Thuốc tim mạch 20
N16 Thuốc sát khuẩn 3
N18 Thuốc đường tiêu hóa 13
N19 Hocmon, Nội tiết tố 10
N22 Thuốc mắt, tai mũi họng 9
N25 Thuốc TD trên đường hô hấp 2
N27 Khoáng chất và Vitamin 30
N28 Thuốc khác 89
N29 Thuốc có nguồn gốc Thảo dược... 1
N30 Thực phẩm chức năng 1
Đăng nhập

Email:

Mật khẩu:

Quên mật khẩu

Bạn chưa đăng ký ?

Đăng ký mới

Quay lại

Mobimed 7,5

Mobimed 7,5 - đang cập nhật ảnh
Số Đăng ký:VNA-4234-05
Dạng bào chế:Viên nén
Quy cách đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên nén
Giá kê khai:
Mua bán thuốc>
Nhóm Dược lý:
THÀNH PHẦN:Meloxicam
Chỉ định:
Điều trị triệu chứng dài hạn các cơn đau mãn tính trong:
- Viêm đau xương khớp (hư khớp, thoái hóa khớp)
- Viêm khớp dạng thấp
- Viêm cột sống dính khớp.
Chống chỉ định:
- Bệnh nhân quá mẫn với các thành phần thuốc.
- Nhạy cảm chéo với aspirin và các NSAID khác.
- Không dùng cho bệnh nhân có dấu hiệu hen suyễn, polyp mũi, phù mạch hay nổi mề đay do aspirin và các NSAID.
- Loét dạ dày, tá tràng tiến triển.
- Suy gan nặng.
- Suy thận nặng mà không chạy thận nhân tạo.
- Phụ nữ mang thai và cho con bú
Tương tác thuốc:
- NSAID khác: tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa do tác động hiệp lực.
- Thuốc kháng đông, thuốc làm tan huyết khối: tăng nguy cơ chảy máu
- Lithium: tăng nồng độ lithium trong huyết tương.
- Methotrexat: tăng độc tính trên hệ tạo máu.
- Thuốc lợi tiểu: tăng tiềm năng suy thận cấp ở bệnh nhân mất nước.
- Thuốc hạ huyết áp: giảm tác dụng hạ huyết áp.
- Cholestyramin làm tăng đào thải meloxicam do hiện tượng liên kết ở ống tiêu hóa.
Tác dụng phụ:
Khó tiêu, buồn nôn, nôn, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt, ù tai. Bất thường thoáng qua do thay đổi các thông số men gan. Có thể bị ngứa, phát ban da, mề đay. Rất hiếm khi bị thiếu máu, rối loạn công thức máu, hồi hộp, loét hay chảy máu đường tiêu hóa.
Chú ý đề phòng:
- Bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa trên, đang điều trị bằng thuốc kháng đông, có phản ứng ngoại ý trên da. Bệnh nhân có nguy cơ giảm lưu lượng máu thận và thể tích máu như: mất nước, suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư và bệnh thận, đang dùng thuốc lợi tiểu hay người già, bệnh nhân suy kiệt.
- Phải ngưng dùng meloxicam ngay nếu thấy xuất hiện loét dạ dày tá tràng hay xuất huyết tiêu hóa.
- Liều dùng meloxicam cho bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối không được vượt quá 7,5mg/ngày. Suy thận nhẹ hay vừa không cần giảm liều (bệnh nhân có độ thanh thải creatinin lớn hơn 25ml/phút).
- Như phần lớn các NSAID, thuốc có thể làm tăng transaminase huyết thanh hay các thông số chức năng gan khác (thường ít và thoáng qua). Nên ngừng sử dụng thuốc và tiến hành các xét nghiệm theo dõi nếu sự gia tăng này đáng kể hoặc bất thường.
- Không cần giảm liều đối với bệnh nhân xơ gan ổn định trên lâm sàng.
- Thận trọng sử dụng ở bệnh nhân lớn tuổi.
Liều lượng:
Dùng bằng đường uống
- Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 15mg/ngày
Tùy đáp ứng điều trị, có thể giảm liều còn 7,5mg/ngày.
- Viêm đau xương khớp: 7,5mg/ngày
Nếu cần có thể tăng liều đến 15mg/ngày.
- Bệnh nhân có nguy cơ phản ứng phụ cao: khởi đầu điều trị với liều 7,5mg/ngày.
Bệnh nhân suy thận nặng phải chạy thận nhân tạo: liều dùng không quá 7,5mg/ngày.
Trẻ em: liều dùng chưa được xác định.
Bảo quản:
Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

Quay lại

Copyright © 2014  Thuocbietduoc.com.vn